Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 25. Trả bài tập làm văn số 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: tu soan
    Người gửi: Hà Đức Tuệ
    Ngày gửi: 16h:08' 01-04-2011
    Dung lượng: 400.0 KB
    Số lượt tải: 636
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 132,133.
    Tổng kết phần văn
    - Văn bản nghị luận là loại văn dùng lập luận để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống xã hội. Lập luận được xây dựng bằng một hệ thống luận điểm, luận cứ và dẫn chứng lô- gíc, chặt chẽ để thuyết phục người đọc.
    - Điều này đã thể hiện rất rõ trong các văn bản ở bài 22,23,24,25,26.
    3. Sự khác biệt giữa văn nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại
    Về hình thức thể loại: thường được thể
    hiện bằng những thể văn cổ của phong
    kiến: Chiếu, hịch, cáo, tấu,... với những
    cách diến đạt và ngôn ngữ riêng của
    những vấn đề đó.

    Về hình thức thể loại: văn nghị luận hiện đại là một thể văn ( thể nghị luận) trong văn xuôi hiện đại, chứ không thành các thể văn một cách ròi như văn nghị luận trung đại
    Về nội dung và nghệ thuật: Có nhiều từ ngữ cổ: nhiều hình ảnh giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng dùng nhiều điển tích, điển cố...
    Về nội dung nghệ thuật: thoát li khỏi
    những hình ảnh ước lệ, khuôn mẫu
    trong câu chữ: tạo được cách hành
    văn giản dị, câu văn gần với lối nói
    hằng ngày
    Về tư tưởng: mang đậm dấu của thế giới quan người trung đại: tư tưởng thiên mệnh
    Chiếu dời đô; tinh thần thần chủ Hịch tướng sĩ; lí tưởng nhân nghĩa Nước Đại Việt ta;
    tâm lí sùng cổ, noi theo những bậc tiền nhân,
    tìm khuôn mẫu ở những thời đã qua
    Về tư tưởng: thoát khỏi những
    tư tưởng cổ điển, hướng tới những
    tư tưởng mới của thời đại
    4. Chứng minh các văn bản nghị luận trong các bài
    22->26 đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ, có sức thuyết phục cao.

    Có lí: có luận điểm xác đáng, lập luận chặt chẽ
    - Có tình: có cảm xúc ( thái độ, niềm tin, khát vọng của tác giả gửi gắm vào trong tác phẩm của mình)
    Có chứng cứ: có sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm)
    => Trong văn bản nghị luận, ba yếu tố này đã kết hợp chặt chẽ với nhau, yếu tố lí là chủ chốt.
    Chiếu dời đô- Lí công Uẩn
    Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ.
    Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế đó đối với sự phát triển của đất nước, nhất thiết phải dời đô.
    Đi tới kết luận: Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô.
    Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn
    Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước.
    Khích lệ lòng trung quân, ái quốc và lòng nhân nghĩa, thuỷ chung của người cùng cảnh ngộ.
    Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.
    - Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở mỗi người khi nhận rõ cái sai, thấy rõ điều đúng.
    - Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiếnd quyết thắng kẻ thù xâm lược.
    Nước Đại Việt ta- Nguyễn Trãi

    Nêu tư tưởng nhân nghĩa yên dân và trừ bạo
    - Nêu lên lòng tự hào, tình yêu nước sâu sắc khi nói về nền văn hiến Đại Việt.

    Bàn luận về phép học - Nguyễn Thiếp

    - Phê phán những sai trái, lệch lạc trong việc học.
    - Khẳng định quan điểm, phương pháp học đúng đắn
    - Mục đích chân chính của việc học.
    - Tác dụng của việc học chân chính.
    5. Nêu những nét giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của các văn bản trong bài 22,23,24

    Giống nhau:
    + Về nội dung tư tưởng: cả ba văn bản đều thể hiện niềm tự hào, tình yêu nước tha thiết của dân tộc ta nói chung và tác giả nói riêng.
    + Về hình thức thể loại: Đều là văn nghị luận trung đại, được viết bằng văn biền ngẫu
    Về nội dung tư tưởng: Thể hiện khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt
    Về nội dung tư tưởng: thể hiện lòng căm thù giặc sâusắc và ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
    Về hình thức thể loại: thể chiếu
    Về nội dung tư tưởng: có
    ý nghĩa như một tuyên ngôn
    độc lập của dân tộc Đại Việt
    nước ta là một nước có nền
    văn hiến lâu đời, có lãnh thổ
    riêng có phong tục riêng, có
    chủ quyền, có truyền thống
    lịch sử, ke xâm lược là phản
    nhân nghĩa, nhất định thất bại
    Về hình thức thể loại:
    thể hịch
    Về hình thức thể loại: thể cáo
    Bình Ngô đại cáo:
    Được coi như một bản tuyên ngôn độc lập, vì ngay từ đầu bài cáo, tác giả đã nêu lên những luận điểm đúng đắn với những luận cứ rõ ràng để khẳng định chân lí của lịch sử: Đại Việt là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, có lãnh thổ và nền văn hiến riêng, kết hớp sức mạnh nhân nghĩa để bao lần đánh thắng giặc ngoại xâm.
    Sông núi nước Nam:
    Được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta, ý thức dân tộc được xác định trên hai yếu tố: Lãnh thổ và chủ quyền.
    Nước Đại Việt ta
    Đã phát triển một cách hoàn chỉnh quan niệm quốc gia, dân tộc. So với quan niệm của Lí Thường Kiệt thì học thuyết của Nguyễn Trãi đã phát triển cao bởi tính toàn diện và sâu sắc hơn. Nguyễn Trãi đưa các yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc: Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng.
    7. Lập bảng thống kê các văn bản văn học nước ngoài đã học ở lớp 8 theo các mục: tên văn bản, tác giả, tên nước, thế kỉ, thể loại, nội dung chủ yếu và nét đặc sắc về nghệ thuật.
    Cô bé
    bán diêm
    An- đéc-
    xen
    (Đan Mạch)
    Tự sự
    XIX
    Có sự đan xen thực
    tế và mộng tưởng,
    làm nhẹ sự bi thảm
    cho cái chết của
    em bé
    Thể hiện lòng thương cảm sâu sắc đối với tình cảnh đáng thương của em bé bất hạnh
    Đánh nhau
    với
    cối xay gió
    Xéc- van-
    téc
    ( Tây
    Ban Nha)
    XVII
    Tự
    sự
    Xây dựng thành công
    một cặp tương phản
    và đánh đúng những
    mặt hay, dở trong tính
    cách của từng người.
    Khẳng định giá trị nhân
    văn và quét sạch mọi
    giống xấu xa r khỏi trái đất
    Đã vận dụng rất nhiều tình tiết thực tế và tưởng tượng, xa,gần,lớn,nhỏ,
    nghiêm túc, bông đùa...=> Cặp nhân vật bất hủ bổ xung
    cho nhau-> hoàn thiện
    Chiếc

    cuối
    cùng
    O Hen-ri ( Mĩ)
    XIX
    Tự sự
    Thể hiện lòng thương yêu
    những người ngheo khổ.
    Khẳng định thiên chức của
    nghệ thuật là vì con người,
    sức mạnh của nghệ thuật
    có thể cứu sống con người
    Kết thúc bằng sựkiện bất
    ngờ đảo ngược, đối lập
    nhau, tạođược sự độc đáo
    trong nghệ thuật viết truyện ngắn, tạo nên giá trị nhân văn sâu sắc cho tác phẩm
    Hai
    cây
    Phong
    Ai- ma-
    tốp
    ( Cư-rơ-
    gư-xtan
    XX
    Tự sự
    Tình yêu quê hương da diết
    và lòng xúc động đặc biệt
    với hai cây phong vì nó gắn
    với câu chuyện Người thầy
    đầu tiên...
    Văn tự sự kết hợp với miêu
    tả và biểu cảm-> hiệu quả
    nghệ thuật, sinh động và
    thấm thía tình cảm đậm
    đà quê hương
    Ông
    giuốc
    đanh
    mặc
    lễ phục
    XVII
    Mô-li
    –e
    ( Pháp)
    Kịch
    Phê phán tính cách lố lăng
    của một tay trưởng giả
    muốn học đòi làm sang->
    tiếng cười sảng khoái
    Xây dựng hết sức sinh động,
    khắc hoạ tài tình, sự dốt nát,quê kệch của trưởng giả học làm sang
    Đi bộ
    ngao du
    XVII
    Ru-xô (Pháp)
    Nghị luận
    Muốn hiểu biết thế giơí
    xung quanh một cách
    sâu sắc phải đi bộ ngao du
    Lập luận chặt chẽ có sức
    thuyết phục, rất sinh động
    do các lí lẽ và thực tiễn của
    cuộc sống luôn phân bổ
    cho nhau
    8. Chủ đề và phương thức biểu đạt của ba văn bản nhật dụng
    1. Ôn dịch thuốc lá- Nguyễn Khắc Viện.
    - Nội dung chủ yếu: Nhận biết tác hại của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng; quyết tâm phòng chống thuốc lá.
    Phương thức biểu đạt: Thuyết minh, lập luận, biểu cảm
    2.Bài toán dân số- Thái An
    Nội dung chủ yếu: Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình.
    Phương thức biểu đạt chủ yếu: Tự sự và thuyết minh.
    3. Thông tin về ngày trái đất năm 2000
    Nội dung chủ yếu: Nêu tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông để cải thiện môi trường sống, bảo vệ trái đất.
    - Phương thức biểu đạt chủ yếu: Thuyết minh, lập luận, biểu cảm.
     
    Gửi ý kiến