Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 32. Các loại quả

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Ngọc Ánh
    Ngày gửi: 14h:59' 18-01-2011
    Dung lượng: 9.6 MB
    Số lượt tải: 581
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 32:
    Giáo viên: cô Hiệp
    Thực hiện: tập thể tổ 3
    Tập Tính Của
    Động Vật
    Chúng ta cùng nhau trả lời 1 số câu hỏi sau:
    Điền vào chỗ trống:
    - Muốn biết phải hỏi,muốn giỏi phải....
    Để tồn tại & phát triển,các loài động vật phải như thế nào?
    - Các loài động vật muốn lớn lên,phát triển toàn diện& tồn tại,chúng phải không ngừng học tập,rèn luyện.
    Vậy động vật có các hình thức học tập như thế nào?
    học
    I.Các hình thức học tập
    của động vật:
    - Quen nhờn
    - In vết
    - Điều kiện hoá
    - Học ngầm
    - Học khôn
    1. Quen nhờn:
    Là hình thức học tập đơn giản nhất.
    Động vật phớt lờ, không trả lời những
    kích thích lặp lại nhiều lần
    nếu những kích thích đó
    không kèm theo
    sự nguy hiểm.
    Được con người chăm sóc  quen dần với con người
    2.In vết:
    Có tính “bám theo” và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên.
    Nếu không có bố mẹ, chim non có thể in vết những con chin khác loài, con người, hay những vật chuyển động khác.
    Tập tính này chỉ có ở động vật mới sinh ra một vài giờ đồng hồ cho đến hai ngày, về sau hiệu quả thấp hẳn.
    3. Điều kiện hóa:
    a/ Điều kiện hóa đáp ứng:
    Là hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của kích thích kết hợp đồng thời.
    Thí nghiệm của Pavlov
    Đến giờ ăn,chỉ cần nghe tiếng chân người là đàn cá nổi lên chờ ăn.
    3. Điều kiện hóa:
    a/ Điều kiện hóa hành động:
    Là kiểu liên kết một hành vi của động
    vật với một phần thưởng(hoặc phạt)
    sau đó động vật chủ động lặp
    lại các hành vi đó.
    Thí nghiệm của Skinner
    Để huấn luyện những chú chó, người huấn luyện luôn cho chó ăn sau những bài tập. Để nhận được phần thưởng như thế những chú chó phải làm lại những bài tập đã được dạy.
    Hoặc để ứng dụng trong xiếc thú
    4. Học ngầm:
    Là kiểu học không có ý thức,
    không biết rõ là đã học được.
    Khi có nhu cầu kiến thức đó
    tài hiện lại giúp động vật giải
    quyết vấn đề tương tự.
    Chuột thăm dò đường đi, để tìm đến nơi có thức ăn nhanh nhất.
    Động vật hoang dã quan sát xung quanh để tránh thú dữ
    5. Học khôn:
    Là kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới
    Học khôn ở Gấu

    Là chuỗi những phản
    ứng của động vật trả
    lời kích thích từ môi
    trường(bên ngoài hoặc
    bên trong cơ thể),nhờ
    đó mà động vật có thể
    tồn tại và phát triển.
    Tập tính là gì?
    II. Moät soá daïng taäp
    tính phoå bieán ôû ñoäng vaät:
    Tập tính kiếm ăn
    Tập tính bảo vệ lãnh thổ
    Tập tính sinh sản
    Tập tính di cư
    Tập tính xã hội
    1. Tập tính kiếm ăn:
    Là tập tính bẩm sinh( ở động
    vật chưa có tổ chức thần kinh)
    và là tập tính học được
    ( ở động vật có hệ thần kinh phát triển).
    2. Taäp tính baûo veä laõnh thoå
    Bảo vệ lãnh thổ là tập tính mà động vật chống lại các cá thể khác cùng loài để bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở & sinh sản.
    Phạm vi lãnh thổ của từng loài là khác nhau.
    Đánh dấu lãnh thổ ở Chồn
    3. Tập tính sinh sản

    Là tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng,nhằm duy trì nòi giống.
    4. Tập tính di cư:
    - Di cư là thay đổi nơi sống theo mùa,di chuyển một quãng đường dài đến nơi có điều kiện sống tốt hơn.
    Thường gặp ở một số loài như: chim,cá,thú,.
    Động vật di cư thường dựa vào vị trí mặt trời,trăng.sao,địa hình(đv trên cạn),từ trường trái đất(chim),thành phần hoá học của nước,hướng dòng chảy( ở cá,tôm..),...
    5. Tập tính xã hội
    Là tập tính sống theo bầy đàn,nhằm hạn chế nguy hiểm,bảo vệ và hỗ trợ lẫn nhau.
    a. Tập tính thứ bậc
    Là tính phân chia thứ bậc
    trong mỗi bầy đàn.
    Con đầu đàn được xếp vị trí cao nhờ tính hung hăng & thắng trận trong các trận đấu với con khác.
    Các con đầu đàn thường giành được quyền ưu tiên hơn về thức ăn& sinh sản.
    b.Tập tính vị tha:
    Là tập tính hi sinh quyền lợi bản thân,thậm chí cả tính mạng vì lợi ích sinh tồn của bầy đàn.
    Các chiến sĩ chiến đấu, anh dũng hi sinh để bảo vệ nền độc lập tự do.
    VI. Ưng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sống& sản xuất:
    Một số ưng dụng như: giải trí,bảo vệ mùa màng,chăn nuôi,an ninh quốc phòng
    Ơ người hệ thần kinh phát trien mạnh& có thời gian tuổi thọ dài hơn nên thuận lợi cho việc học tập,phát triển& hoàn thiện. Ở người có những tập tính mà ở động vật không có.
    Ưng dụng trong xiếc động vật
    Ưng dụng trong an ninh quốc phòng
    Ưng dụng trong bảo vệ mùa màng
    Củng cố:
    1. Sáo ,vẹt nói được tiếng người thuộc kiểu học tập nào?
    a. quen nhờn
    b. in vết
    c. điều kiện hóa
    d. học được
    ....the end....
     
    Gửi ý kiến