Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 17. Bài luyện tập 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thái Thị Hoa
    Ngày gửi: 16h:17' 24-04-2008
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 415
    Số lượt thích: 0 người
    HÓA HỌC 8
    PDG &ĐT TÂN PHÚ - TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN
    GV: THÁI THỊ HOA – NĂM HỌC 2007 - 2008

    Câu 1: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lí?
    Lưu huỳnh cháy tạo ra khí sunfurơ
    Cồn để trong lọ bị bay hơi
    Than cháy tạo ra khí cacbon đioxit
    Đường cháy thành than.
    Câu 2: Khi đốt nến quá trình nào sau đây có phản ứng hóa học xảy ra?
    Nến chảy lỏng thấm vào bấc.
    Nến chảy lỏng chuyển thành hơi nến.
    Hơi nến cháy trong không khí tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước.
    Cả ba quá trình trên.
    Câu 3: Trong phản ứng hóa học hạt vi mô nào được bảo toàn?
    Phân tử
    Nguyên tử
    Cả hai loại hạt trên được bảo toàn.
    Không loại hạt nào được bảo toàn.
    Câu 5: khẳng định sau gồm hai ý: “Trong phản ứng hóa học, chỉ phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên,nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn”.
    Ý 1 đúng, ý 2 sai.
    Ý 1 sai, ý 2 đúng.
    Cả hai ý đều đúng nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2.
    Cả hai ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2.
    Cả hai ý đều sai.
    Bài tập vận dụng
    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro ( H2) tạo ra amoniac( NH3). Hãy cho biết:
    Tên các chất tham gia ?
    Câu 4 (BT 1– tr 60)
    Khí nitơ, khí hiđro
    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro ( H2) tạo ra amoniac( NH3). Hãy cho biết:
    a. Tên chất sản phẩm ?
    Câu 4 (BT 1– tr 60)
    Khí amoniăc
    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro ( H2) tạo ra amoniac( NH3). Hãy cho biết:
    b. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào?
    Câu 4 (BT 1– tr 60)
    Trước phản ứng: nt H liên kết nt H, nt O liên kết nt O
    Sau phản ứng: nt H liên kết nt O.
    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro ( H2) tạo ra amoniac( NH3). Hãy cho biết :
    c. Phân tử nào biến đổi?
    Câu 4 (BT 1– tr 60)
    Phân tử Hiđro và oxi
    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro ( H2) tạo ra amoniac( NH3). Hãy cho biết
    c. Phân tử nào được tạo ra?

    Câu 4 (BT 1– tr 60)
    Phân tử amoniăc
    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro ( H2) tạo ra amoniac( NH3). Hãy cho biết:
    d.Nêu nhận xét số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng?
    Câu 4 (BT 1– tr 60)
    Bằng nhau
    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro ( H2) tạo ra amoniac( NH3). Hãy cho biết:
    e. Lập phương trình hóa học của phản ứng ở trên
    Câu 4 (BT 1– tr 60)
    m đá vôi = 280 kg m CaO = 140 kg
    m CO2 = 110 kg


    a. Công thức về khối lượng
    b. % CaCO3 = ?
    Biết
    Tìm
    m CaCO3 = mCaO + mCO2
    m CaCO3 = 140 + 110 = 250 kg
    % CaCO3 = ( 250 . 100 ) : 280
    = 89,3 %
    Bài tập 3/ tr 61 sgk
    Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học.
    Định luật bảo toàn khối lượng.
    Lập phương trình hóa học.
    Vận dụng công thức về khối lượng

    2007 -2008
     
    Gửi ý kiến