Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 38. Bài luyện tập 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Phương Lan
    Ngày gửi: 17h:36' 03-05-2008
    Dung lượng: 293.0 KB
    Số lượt tải: 288
    Số lượt thích: 0 người
    KIểm tra bài cũ
    Câu 1:"Phát biểu định nghĩa muối, viết công thức hoá học tổng quát của muối và nêu nguyên tắc gọi tên muối".

    Câu 2: Chữa bài tập số 6 (SGK tr. 130)
    Đáp án câu I
    Định nghĩa:
    Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
    Công thức hoá học tổng quát: MxAy
    trong đó: M là nguyên tử kim loại
    A là gốc axit
    Tên gọi
    Tên muối: Tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.


    Ví dụ:
    1, Al2(SO4)3:
    Nhôm sunfat
    2, NaCl:
    Natri clorua
    3,Fe2(SO4)3 :
    Sắt (III) sunfat
    Đáp án câu 2:
    a)HBr: axit brom hiđric H2SO3: axit sunfurơ
    H3PO4: axit phốtphoric H2SO4: axit sunfuric


    b. Mg(OH)2: Magie hiđroxit Fe(OH)3: Sắt III hiđroxit
    Cu(OH)2: Đồng II hiđroxit

    c. Ba(NO3)2: Bari nitrat Al2(SO4)3: Nhôm sunfat
    Na3PO4: Natri photphat ZnS: Kẽm sunfua
    Na2HPO4: Natri hiđro photphat
    NaH2PO4: Natri đihiđro photphat

    I. Kiến thức cần nhớ
    Tiết 58: Bài luyện tập số 7
    + Nhóm1: Thảo luận về thành phần và tính chất hóa học của nước.

    +Nhóm 2: Thảo luận về công thức hoá học tổng quát, định nghĩa, phân loại , tên gọi của axit.

    +Nhóm 3: Thảo luận về định nghĩa, công thức hoá học tổng quát , tên gọi của oxit, bazơ.

    +Nhóm 4: Thảo luận và ghi lại các bước của bài toán tính theo phương trình hoá học.

    I. Kiến thức cần nhớ (SGK)
    Tiết 58: Bài luyện tập số 7
    Tiết 58: Bài luyện tập số 7
    Bài tập 1-(SGK trang 131)
    Tương tự như Natri, các kim loại như K và Ca cũng tác dụng với nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí hiđro.
    a, Hãy viết các PTPƯ xảy ra.
    b, Các phản ứng hoá học trên thuộc loại phản ứng hoá học nào?
    II- Bài tập
    a) Các phương trình phản ứng:

    2 Na + 2 H2O -> 2 NaOH + H2 ?

    Ca + 2 H2O -> Ca (OH)2 + H2?

    b) Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.
    Phản ứng thế là PƯHH giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất

    Đáp án bài tập số 1 (SGK tr . 131)
    Tiết 58: Bài luyện tập số 7
    Tiết 58: Bài luyện tập số 7
    Đáp án bài tập số 2
    Bài tập 2
    Lập công thức hoá học của một ôxit kim loại biết thành phần về khối lượng của kim loại đó trong oxit là 70%. Gọi tên oxit đó?
    Gọi công thức oxit đó là:AxOy Hoá trị của A là:
    Vì mA = 70% ta có :
    ?
    Vậy:2y = 3x ? x= 2 ; y = 3. Công thức oxit là: Fe2O3
    Tên gọi : Sắt (III) oxit
    Biện luận
    OXit
    Bazơ
    Axit
    Muối
    TT
    Zn........
    Al2.......
    S..........
    ......O2
    ..........O3
    Fe2........
    Na2........


    ......(OH)3
    K........
    Ca..........
    Al...........
    ........OH
    .....(OH)2
    Fe..........

    H3........
    H2........
    H.........
    .........Cl
    .........SO3
    .........PO4
    ..........S
    Na2....
    Cu...
    ...(NO)3
    Ca3......
    K2......
    .....Cl2
    Al2.......
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7


    Luật chơi như sau:
    - Các nhóm thảo luận 2 phút
    - Mỗi nhóm lần lượt cử các bạn lên dán (bìa của nhóm có màu khác nhau) để có được các công thức hoá học đúng và đúng với loại hợp chất của cột đó.
    -Căn cứ vào số miếng bìa dán đúng của mỗi nhóm để GV chấm điểm.
    Lưu ý:
    - 1 HS không được dán 2 lần
    - Mỗi nhóm được quyền dán ở cả 4 cột.

    OXit
    Bazơ
    Axit
    Muối
    TT
    ZnO
    Al2O3
    SO2
    CO2
    SO3
    Fe2O3
    Na2O
    Fe(OH)3
    KOH
    Ca(OH)2
    Al(OH)3
    NaOH
    Mg(OH)2
    Fe(OH)2
    H3PO4
    H2SO4
    HNO3
    HCl
    H2SO3
    H3PO4
    H2S
    Na2SO3
    Cu(NO3)2
    Fe(NO)3
    Ca3(PO4)3
    K2S
    ZnCl2
    Al2(SO4)3
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7


    Tiết 58: Bài luyện tập số 7
    Bài tập 3:
    Cho 9,2 gam natri vào nước (dư)
    Viết phươg trình phản ứng xảy ra.
    Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc).
    Tính khối lượng của hợp chất bazơ được tạo thành sau phản ứng.

    Đáp án bài tập3
    a) Phương trình:
    2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2?


    b) Theo phương trình:






    c) Bazơ tạo thành là NaOH
    n NaOH = nNa = 0,4 mol
    MNaOH = 23 + 16 +1 = 40( gam)
    mNaOH =40 x 0,4 = 16 (gam)




    Dặn dò
    Chuẩn bị cho bài thực hành số 6
    1, Chậu nước
    2, CaO
    3, Đọc trước nội dung bài thực hành số 6

     
    Gửi ý kiến