Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 31 Cá chép - cô Tây

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Minh Thọ (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:13' 18-02-2011
    Dung lượng: 3.8 MB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    http://violet.vn/lequocthang1975
    Thực hiện: Nguyễn Thị Tây
    Trường :THCS Trần Quang Khải
    Năm học : 2010 - 2011
    Môn SINH HỌC 7
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ NINH HÒA
    Các ngành động vật
    đã học
    ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
    Chương VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    Động vật có xương sống
    có bộ xương trong, trong đó có cột sống chứa tủy sống.
    Cột sống là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt
    ngành Động vật có xương sống với các ngành Động vật không xương sống.
    Chương VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CÁC LỚP CÁ
    Bài 31. Cá Chép
    Chương VI:NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CÁC LỚP CÁ
    Bài 31. Cá Chép
    I- Đời sống:
    Yêu cầu học sinh phân tích thông tin, hoàn thành các bài tập sau:
    1. Tại sao nói “Cá là Động vật biến nhiệt”?
    2. Cá sinh sản theo hình thức nào?
    Thụ tinh trong. c. Phân đôi cơ thể.
    Thụ tinh ngoài. d. Cả thụ tinh trong và thụ tinh ngoài
    *.Nhiệt độ cơ thể cá không ổn định, phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. (Cá chép thích hợp nhất ở nhiệt độ 20 – 40 độ).
    3. Vì sao Cá chép cái phải đẻ ra số lượng trứng rất lớn (15 – 20 vạn trứng/lứa đẻ)?
    *.Khả năng trứng được thụ tinh và phát triển thành con non là rất ít: do tác động của các yếu tố ngoại cảnh.
     Cá chép phải đẻ nhiều trứng để duy trì nòi giống.
    Trứng được thụ tinh
    Phôi
    Cá con
    1
    11
    6
    4
    12
    3
    5
    10
    8
    7
    9
    Miệng
    Vây ngực
    Vây bụng
    Lỗ mũi
    Nắp mang
    Vây lưng
    Cơ quan đường bên
    Mắt
    Vây đuôi
    2
    Chương VI:NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CÁC LỚP CÁ

    Bài 31. Cá chép
    I- Đời sống:
    II- Cấu tạo ngoài:
    Đầu
    Mình
    Khúc đuôi
    Râu
    Vây hậu môn
    Lỗ hậu môn
    1. Cấu tạo ngoài của cá chép:
    - Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân.
    Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước.
    - Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy.
    - Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp.
    - Vảy cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân.
    Các câu lựa chọn:
    A- Giuùp cho thaân caù chuyeån ñoäng deã daøng theo chieàu ngang
    B- Giaûm söùc caûn cuûa nöôùc C- Maøng maét khoâng bò khoâ
    D- Deã daøng phaùt hieän ra con moài vaø keû thuø
    E- Giaûm söï ma saùt giöõa da caù vôùi moâi tröôøng nöôùc
    G- Coù vai troø nhö caùi bôi cheøo
    Hãy lựa chọn phương án đúng :
    A
    B
    C
    D
    E
    B
    A
    E
    A
    G
    Đáp án đúng:
    Bảng 1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn
    Chương VI:NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CÁC LỚP CÁ

    Bài 31. Cá chép
    I- Đời sống:
    II- Cấu tạo ngoài:
    1. Cấu tạo ngoài:
    2. Chức năng của vây cá:
    - Vây cá có vai trò như bơi chèo giúp cá di chuyển, bơi lặn trong nước
    A . Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cá cho bơi.

    B. Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển.

    C. Giúp thăng bằng theo chiều dọc.

    D. Vây ngực: rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng.

    E. Vây bụng: rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng


    A
    B
    D
    C
    E
    Bảng 2. Vai trò của vây cá:
    Chương VI:NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CÁC LỚP CÁ

    Bài 31. Cá chép
    I- Đời sống:
    II- Cấu tạo ngoài:
    1. Cấu tạo ngoài của cá chép:
    2. Chức năng của vây cá:
    + Vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến lên trước  động lực chính của sự di chuyển.
    + Đôi vây ngực và đôi vây bụng: giữ thăng bằng và giúp cá thay đổi hướng bơi, dừng lại hoặc bơi đứng.
    + Vây lưng và vây hậu môn: tăng diện tích dọc thân, giúp cá giữ thăng bằng cơ thể khi bơi.
    - Vây cá có vai trò như bơi chèo giúp cá di chuyển, bơi lặn trong nước:
    Em có biết ?:
    21,5km/h
    40km/h
    100km/h
    Vận tốc bơi của cá:
    Cá thu Cá hồi Cá buồm





    Tư thế bơi:
    Cá ngựa Cá úc.





    Cá biết bay: Cá chuồn
    bay cao 2m, xa 400m
    . Đặc điểm cấu tạo ngoài không phải của cá:
    a. Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, ngực và bụng.
    b. Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, mình và khúc đuôi.
    c. Mắt không có mi; có cơ quan đường bên.
    d. Vảy có da tiết chất nhờn, các vây khớp động với thân.

    . Đặc điểm cơ bản để phân biệt ngành Động vật có xương sống với ngành ĐVKXS là:
    a. Đẻ nhiều trứng trong nước. Thụ tinh ngoài.
    b. Có bộ xương ngoài, cơ thể là một khối rắn chắc.
    c. Có bộ xương trong, có cột sống chứa tủy sống.
    d. Là động vật biến nhiệt. Ăn tạp.
    Củng cố:
    Làm bài tập sau: Lựa chọn ý đúng trong các câu sau:
    - Học bài và hoàn thành các bài tập trong VBT.
    Tập làm các thí nghiệm xác định vai trò của từng loại vây cá như ND bảng 2 SGK/104.
    Đọc mục: “Em có biết?”
    Chuẩn bị cho bài học sau:
    + Nghiên cứu trước ND bài 33. Cấu tạo trong của Cá chép.
    + So sánh sự tiến hóa 1 số hệ cơ quan của cá với các đại diện ĐVKXS đã học.
    http://violet.vn/lequocthang1975
    Tiết học đến đây kết thúc!
    Lê quốc Thắng
    KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH MẠNH KHỎE – HOÀN THÀNH TỐT NHIỆM VỤ NĂM HỌC
    KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ
    VÀ CÁC EM HỌC SINH
    MẠNH KHỎE – HOÀN THÀNH TỐT NHIỆM VỤ NĂM HỌC
     
    Gửi ý kiến