Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trường Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:45' 12-02-2008
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 1039
    Số lượt thích: 0 người
    Chào Mừng Quí Thầy Cô Về Dự Giờ Thăm Lớp
    VỊ THỦY
    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
    HÓA HỌC
    BÀI GIẢNG

    8
    GV : Nguyễn Thị Mỹ Xuyên
    Kiểm tra bài cũ:
    Câu 1: Khối lượng mol là gì? Tính khối lượng của:
    a) 1 mol phân tử Na
    b) 1 mol phân tử H2SO4
    Câu 2: Ở đktc, 1mol chất khí bất kì có thể tích là bao nhiêu lít? Hãy tính thể tích ở (đktc) của :
    a) 0,5 mol O2
    b) 0,1 mol H2
    Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    Khối lượng của 1 mol H2SO4 là :
    Đáp án Câu 1:
    - Khối lượng của 1 mol Na là:
    b) Thể tích của 1 mol H2 ở (đktc) là 22,4 lit.
    Vậy thể tích của 0,5 mol H2 ở (đktc) là:
    a) Thể tích của 1 mol O2 ở (đktc) là 22,4 lit.
    Vậy thể tích của 0,5 mol O2 ở (đktc) là:
    Đáp án Câu 2:
    Ở đktc, 1mol chất khí bất kì có thể tích là 22,4 lít.
    Bài 19. CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
    I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
    VD 1: Em có biết 0,25 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của CO2 là 44g
    Giải
    Khối lượng của khí CO2 là:
    VD 2: Em có biết khối lượng của 0,5 mol H2O là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của H2O là 18 (g)
    Giải
    Khối lượng của nước là:
    Qua 2 ví dụ trên, nếu đặt n là số mol chất, m là khối lượng, các em hãy lập công thức chuyển đổi
    Công thức chuyển đổi khối lượng và lượng chất
    rút ra:
    Công thức chuyển đổi khối lượng và lượng chất
    Từ những công thức chuyển đổi trên, em hãy cho biết:
    32g Cu có số mol là bao nhiêu?
    - Tính khối lượng mol của hợp chất A, biết rằng 0,125mol chất này có khối lượng là 12,25g
    - Số mol của 32g Cu là:
    - Khối lượng mol của hợp chất A:
    Giải:
    II. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?
    VD: Em có biết 0,25 mol CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là bao nhiêu lít?
    Giải
    Thể tích của 0,25 mol CO2 ở (đktc) là:
    Nhận xét: Nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tích chất khí (đktc), ta có công thức chuyển đổi
    Ta có công thức chuyển đổi lượng chất và thể tích
    Từ công thức chuyển đổi trên, em hãy cho biết:
    0,2 mol O2 ở đktc có thể tích là bao nhiêu lít?
    - 1,12 (l) khí A ở đktc có số mol là bao nhiêu ?
    Giải
    - Thể tích của 0,2 mol O2 (đktc) là:
    - Số mol của 1,12 l khí A (ở đktc) là:
    BÀI TẬP:
    Câu 1: Kết luận nào đúng?
    Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
    a. Chúng có cùng số mol chất
    b. Chúng có cùng khối lượng
    c. Chúng có cùng số phân tử
    d. Không thể kết luận được điều gì cả
    a. Chúng có cùng số mol chất
    c. Chúng có cùng số phân tử
    Câu 2: Câu nào diễn tả đúng?
    Thể tích mol chất khí phụ thuộc vào:
    a. Nhiệt độ của chất khí
    b. Khối lượng mol của chất khí
    c. Bản chất của chất khí
    d. Áp suất của chất khí
    Câu 3: Chọn ý câu trả lời đúng nhất:
    Số mol của 28g Fe là:
    a. 0,2 mol b. 0,4 mol
    c. 0,3 mol d. 0,5 mol
    a. Nhiệt độ của chất khí
    d. Áp suất của chất khí
    d. 0,5 mol
    Thực hiện 12 năm 2007
     
    Gửi ý kiến