Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 12. Công suất điện

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Quốc Nga (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:25' 28-09-2010
    Dung lượng: 739.5 KB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Nguyễn Du
    Trường học thân thiện
    Học sinh tích cực
    Năm học: 2009 - 2010
    `
    Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
    đến dự giờ
    MÔN VẬT LÍ -Lớp 9C
    Ngày 27 /09/ 2010
    Kiểm tra bài cũ
    Các ký hiệu nào dưới đây là ký hiệu của biến trở?
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
    Trên mỗi dụng cụ điện có ghi số vôn và số oát. Em hãy lấy ví dụ một vài số liệu từ các dụng cụ đó?
    Bóng đèn: 220V – 60W
    Bóng đèn: 220V – 75W
    Bóng đèn: 220V – 25W
    Bàn là: 220V – 1000W
    1. Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
    Quan sát thí nghiệm và nhận xét về độ sáng của 2 đèn?
    Đèn ở thí nghiệm hình a sáng hơn đèn ở thí nghiệm hình b
    C1: Nhận xét mối quan hệ giữa số oát ghi trên mỗi đèn với độ sáng mạnh, yếu của chúng?
    Số oát càng lớn thì đèn sáng càng mạnh.
    1. Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
    C2: Oát là đơn vị của đại lượng nào?
    Oát là đơn vị của công suất điện
    1. Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện
    2. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
    Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường .
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
    1. Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện
    2. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
    C3: Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn. Hãy cho biết?
    Một bóng đèn lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trường hợp nào bóng đèn có công suất lớn hơn?
    Trường hợp đèn sáng mạnh
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
    1. Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện
    2. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
    Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn thì trường hợp nào bếp có công suất lớn hơn?
    Trường hợp bếp nóng nhiều hơn
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
    1. Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện
    C3: Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn. Hãy cho biết?
    II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN
    1. Thí nghiệm
    II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN
    1. Thí nghiệm
    C4: Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI đối với mỗi bóng đèn và so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua sai số của phép đo?
    Đèn 1: U1I1 = 6 x 0,82 = 4,92  5.
    Đèn 2: U2I2 = 6 x 0,51 = 3,06  3
    II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN
    1. Thí nghiệm
    Từ kết quả vừa tính em có nhận xét gì về giá trị của tích số U.I với giá trị của công suất.
    Hai giá trị này gần bằng nhau.
    1. Thí nghiệm
    2. Công thức tính công suất điện
    P là công suất điện (W)
    P = UI Trong d: U lă hi?u di?n th? (U)
    I lă cu?ng d? dng di?n (I)
    C5: Chứng tỏ
    P = I2R =
    Ta có: P = UI

    Mà: I = => U = IR
    Nên: P =UI = (IR)I = I2R

    P = U =

    II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN
    III. VẬN DỤNG
    C6: Trên một bóng đèn có ghi 220V - 75W.
    + Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi đèn sáng bình thường.
    + Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này được không? Vì sao?
    Tóm tắt:
    Uđm = 220V
    Pđm = 75W
    + I = ?, R = ?
    + Dùng cầu chì
    Có Iđm = 0,5A
    được không?
    Vì sao?
    III. VẬN DỤNG
    Tóm tắt:
    Uđm = 220V
    Pđm = 75W

    + I = ?, R = ?
    + Dùng cầu chì
    Có Iđm = 0,5A
    được không?
    Vì sao?
    Giải:
    Khi đèn sáng bình thường thì:
    U = Uđm = 220V, P = Pđm = 75W
    Cường độ dòng điện qua bóng đèn:
    P = UI, Suy ra I = P :U = 75:220 = 0,341A
    Điện trở của bóng đèn:
    R = U : I = 220 : 0,34 = 645
    Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho loại đèn này vì nó đảm bảo cho đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy, tự động cắt mạch khi xảy ra đoản mạch
    III. VẬN DỤNG
    C7: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4A. Tính công suất của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó?
    Tóm tắt:
    U = 12V
    I = 0,4A
    P = ?
    R = ?
    Giải:
    Công suất điện của bóng đèn:
    P = UI = 12.0,4 = 4,8W
    Điện trở của bóng đèn:
    R = U : I = 12 : 0,4 = 30
    ĐS: 4,8W
    30
    III. VẬN DỤNG
    C8: Một bếp điện hoạt động bình thường khi được mắc với hiệu điện thế 220V và khi đó bếp có điện trở 48,8 . Tính công suất của bếp này?
    Tóm tắt:
    U = 220V
    R = 0,4
    P = ?
    Giải:
    Công suất của bếp:
    P = U2 : R = 2202 : 48,8 = 1000W = 1kW
    ĐS: 1kW
    GHI NHỚ
    Số oat ghi trên một dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
    Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó.
    P=U.I
    Về nhà
    Học bài và đọc ghi nhớ.
    Làm bài tập trong sách bài tập.
    Chuẩn bị bài mới:
    ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
     
    Gửi ý kiến