Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 27. Điều chế khí oxi - Phản ứng phân huỷ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Thị Luyến
    Ngày gửi: 22h:48' 17-01-2011
    Dung lượng: 4.2 MB
    Số lượt tải: 186
    Số lượt thích: 0 người
    ĐIỀU CHẾ OXI
    PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
    HS1: Ô xit là gì? Oxit được chia làm mấy loại? Lấy ví dụ minh họa?
    Đáp án
    O xit là hợp chất gồm hai nguyên tố trong đó có nguyên tố oxi.
    Có thể chia oxit làm hai loại: oxit axit và oxit bazơ
    Ví dụ:
    + Oxit bazơ : Na2O - Natrioxit.
    + Oxit axit : SO2 - Lưuhuynh Đioxit.
    Kiểm tra bài cũ
    Cho các oxit có công thức hoá học sau :
    a) SO3 b) N2O5 c) CO2
    d) Fe2O3 e) CuO g) CaO
    Những chất nào thuộc loại oxit bazơ, những chất
    nào thuộc oxit axit ?
    HS2
    ? Oxit axit : a. SO3 ; b. N2O5 ; c. CO2
    ? Oxit bazơ : d. Fe2O3 ; e. CuO ; g. CaO
    Đáp án
    Kiểm tra bài cũ
    I. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
    Thí nghiệm:
    a. Điều chế oxi từ Kalipemanganat (KMnO4)
    BÀI 27 : ĐIỀU CHẾ OXI - PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
    Chất khí sinh ra trong ống nghiệm làm que đóm bùng cháy thành ngọn lửa đó là khí ôxi
    PTHH: 2 KMnO4 ? K2MnO4 + MnO2 + O2
    to
    Đun nóng kaliclorat KClO3 ( chất rắn màu trắng) trong ống nghiệm có khí oxi thoát ra.
    Nếu trộn thêm MnO2 (mangan (IV) oxit) với KClO3 thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. MnO2 là chất xúc tác.
    b. Điều chế oxi từ Kaliclorat KClO3
    I. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
    Thí nghiệm:
    a. Điều chế oxi từ Kalipemanganat (KMnO4)
    PTHH: 2 KMnO4 ? K2MnO4 + MnO2 + O2
    to
    b. Điều chế oxi từ Kaliclorat KClO3
    PTHH: 2KClO3 ? 2KCl + 3O2
    to
    c. Thu oxi : 2 cách
    + Đẩy nước.
    + Đẩy không khí.
    2. Kết luận : Trong phòng thí nghiệm khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng các chất giàu oxi dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
    Những chất như thế nào được dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm ?
    Có thể thu khí oxi vào bình bằng mấy cách?
    BÀI 27 : ĐIỀU CHẾ OXI - PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
    I. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
    II- Sản xuất oxi trong công nghiệp.
    1. Sản xuất khí oxi từ không khí.
    2. Sản xuất khí oxi từ nước.
    Nguyên liệu sản xuất oxi trong công nghiệp là gì?
    Nguyên liệu: Không khí, nước.
    Phương pháp: hóa lỏng không khí ở nhiệt độ thấp, áp suất cao.
    Phương pháp sản xuất khí oxi từ không khí, từ nước ?
    Phương pháp: điện phân nước bằng dòng điện một chiều.
    đp
    PTHH: 2H2 + O2 ? 2H2O
    BÀI 27 : ĐIỀU CHẾ OXI - PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
    I. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
    BÀI 27 : ĐIỀU CHẾ OXI - PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
    II. Sản xuất oxi trong công nghiệp.
    III. Phaûn öùng phaân huyû :
    ? Hãy điền số chất phản ứng, số chất sản phẩm vào bảng sau:
    to
    to
    to
    Phản ứng phân hủy là gì ?
    1
    1
    3
    2
    1
    1
    1
    2
    Các phản ứng trên là phản ứng phân hủy.
    I. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
    BÀI 27 : ĐIỀU CHẾ OXI - PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
    II. Sản xuất oxi trong công nghiệp.
    1. Sản xuất khí oxi từ không khí.
    2. Sản xuất khí oxi từ nước.
    III. Phaûn öùng phaân huyû :
    Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất ban đầu sinh ra hai hay nhiều chất mới.
    Ví dụ: 2KClO3 ? 2KCl + 3O2
    to
    Bài tập 1: Nhóm chất nào sau đây được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
    a. KMnO4 , CaCO3 . b. KClO3 , KMnO4 .
    c. H2O, KClO3 d. Fe3O4 , KMnO4 .
    e. Không khí, H2O. g. CaCO3 , Fe3O4 .
    Củng cố:
    Đáp án
    B. KClO3 , KMnO4 .
    Bài tập 2:
    Cho các sơ đồ phản ứng sau, hãy lập thành phương trình hóa học và cho biết đâu là phản ứng hóa hợp , đâu là phản ứng phân hủy?
    HgO ? Hg + O2
    CaO + H2O ? Ca(OH)2
    Fe + HCl ? FeCl2 + H2
    Đáp án:
    to
    2HgO ? 2Hg + O2
    CaO + H2O ? Ca(OH)2.
    Fe + 2HCl ? FeCl2 + H2
    to
    Phản ứng phân hủy.
    Phản ứng hóa hợp
    Bài tập 3

    Tính số mol và số gam kaliclorat cần thiết để điều chế được
    44,8 lít khí oxi ( đo ở đktc).
    Giải:
    n (O2) = = 2 (mol)
    PTHH: 2KClO3 ? 2KCl + 3O2
    Theo pt: 2mol 3mol
    Bài ra: ? mol 2 mol
    n (KClO3) = = ( mol)
    m (KClO3) = x 122,5 = 163,3 (g)
    to
    3
    4
    3
    4
    3
    22,4
    44,8
    n (O2) = = 2 (mol)
    PTHH: 2KClO3 ? 2KCl + 3O2
    Theo pt: 2mol 3mol
    Bài ra: ? mol 2 mol
    n (KClO3) = = ( mol)
    m (KClO3) = x 122,5 = 163,3 (g)
    2 x2
    Ghi nhớ:
    Trong phòng thí nghiệm khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
    Trong công nghiệp khí oxi được sản xuất từ không khí và nước.
    Phản ứng phân hủy là phản ứng trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
    Hướng dẫn về nhà:
    -Học bài.
    -BTVN: 2, 3, 5, 6 trang 94 SGK.
    -Xem trước bài 28.
    Xin chân thành cảm ơn
    quý thầy cô giáo và các em!
    xin chào và hẹn gặp lại
     
    Gửi ý kiến