Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    bài 12 Đời sống kinh tế văn hóa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lêthi Hiên
    Ngày gửi: 09h:40' 12-10-2009
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN HỌC
    kinh tÕ ph¸t triÓn
    (45 tiÕt)
    Giảng viên biên soạn:
    Trần Minh Trang
    Tài liệu tham khảo
    Giáo trình Kinh tế phát triển, học viện BC&TT
    Giáo trình Kinh tế phát triển, học viện CCQG HCM
    Giáo trình Kinh tế phát triển, đại học KTQD
    Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiễn
    Michael P. Torado , Economic Development
    Báo cáo phát triển của World Bank
    Cỏc t?p chớ kinh t?

    Nội dung môn học
    Chương I: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học phát triển
    Chương II: Tăng trưởng và phát triển kinh tế
    Chương III: Các mô hình tăng trưởng kinh tế
    Chương IV: Các nguồn lực phát triển kinh tế
    Chương V: Chuyển dịch cơ cấu và phát triển các ngành kinh tế chủ yếu
    Chương VI: Quan hệ kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế với tăng trưởng, phát triển kinh tế
    Chương VII: Khả năng của xã hội trong việc gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
    Chương I
    Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế phát triển
    Sự ra đời và ý nghĩa của kinh tế học phát triển
    Sau năm 1945 sự cách biệt này trở nên rõ nét hơn, xuất hiện các nhóm nước
    + Nhóm các nước công nghiệp phát triển
    + Nhóm các nước công nghiệp mới Nics
    + Nhóm các nước xuất khẩu dầu mỏ
    + Nhóm các nước đang phát triển ( thế giới thứ 3)

    Hệ thống phân loại của Ngân hàng thế giới (WB): Dựa vào GNI bình quân đầu người (USD/người – WDR 2009)
    - Các nước có thu nhập cao: > $ 11 456
    - Các nước có thu nhập TBình: $936 – $11 456
    + thu nhập trung bình cao: $3.705 - $11 456
    + thu nhập trung bình thấp: $936 -$3 705
    - Các nước có thu nhập thấp: <= $935


    Đặc trưng kinh tế của các nước đang phát triển
    Mức sống thấp
    Biểu thị cả về số lượng và chất lượng dưới dạng
    + thu nhập thấp
    + thiếu nhà ở
    + sức khoẻ kém
    + ít được học hành
    + tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cao
    + tuổi thọ thấp
    2. Tỷ lệ tích luỹ thấp
    Tỷ lệ tích luỹ chỉ chiếm 10- 15% thu nhập, nhưng phần lớn số tiết kiệm này để cung cấp nhà ở và trang thiết bị cần thiết khác cho số dân đang tăng lên.

    3. Trình độ kỹ thuật sản xuất thấp
    Hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào:
    + Cơ sở sản xuất nhỏ
    + Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn
    + Kỹ thuật sản xuất thủ công, lạc hậu

    4. Năng suất lao động thấp


    Với 4 đặc trưng đó thì các nước kém phát triển rơi vào vòng luẩn quẩn của sự phát triển









    Vậy con đường nào để các nước kém phát triển thoát khỏi vòng luẩn quẩn để phát triển
    KTHPT là khoa học về sự lựa chọn cách thức con đường để phát triển kinh tế ( đưa nền kinh tế thoát khỏi sự kém PT


    S, I thấp
    Kỹ thuật thấp
    Năng suất thấp
    Thu nhập thấp
    2. Đối tượng, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
    * Đối tượng

    KTPT nghiên cứu nguyên lý phát triển kinh tế trong điều kiện kém phát triển, đó là quá trình chuyển một nền kinh tế từ tình trạng trì trệ, lạc hậu, tăng trưởng thấp, tỷ lệ đói nghèo và mất công bằng xã hội cao sang một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, có hiệu quả và với các tiêu chí xã hội ngày càng được cải thiện

    * Mục tiêu
    Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện quá trình phát triển kinh tế từ xuất phát điểm thấp, giúp các nước ĐPT có thể vận dụng vào hoàn cảnh, đặc điểm riêng của mình tìm kiếm con đường phát triển hợp lý.

    * Phương pháp nghiên cứu
    PP thống kê, so sánh
    PP mô hình hoá
    PP điều tra xã hội học
    PP phân tích định lượng...

    Chương 2 Tăng trưởng và phát triển kinh tế
    I. Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế
    1. Tăng trưởng kinh tế
    Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng hàng hoá, dịch vụ của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm)
    Nếu gọi Y0 là sản lượng năm gốc
    Yn là sản lượng năm n thì
    Lượng tăng tuyệt đối Y = Yn - Yo
    Mức tăng tương đối g(y) = (Yn - Yo)/Yo
    Bản chất của tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng của nền kinh tế

    2. Phát triển kinh tế:
    “ Người ta phải định nghĩa lại sự phát triển là sự tấn công vào những cái xấu chủ yếu của thế giới ngày nay: suy dinh dưỡng, bệnh tật, mù chữ, những khu nhà ổ chuột, thất nghiệp và bất công. Nếu đo bằng tỷ lệ tăng trưởng, sự phát triển quả là một thành công lớn. Nhưng nếu xét trên khía cạnh công ăn việc làm, công lý và xóa đói giảm nghèo thì lại là một thất bại hay chỉ thành công một phần”
    Paul Streenten
    Amartya Sen “…Không thể xem sự tăng trưởng kinh tế như một mục đích cuối cùng. Cần phải quan tâm nhiều hơn đến sự phát triển cùng với việc cải thiện cuộc sống và nền tự do mà chúng ta đang hưởng”

    Giáo trình KTPT: Phát triển là là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự gia tăng về thu nhập và tiến bộ về cơ cấu kinh tế và xã hội

    Dấu hiệu của phát triển kinh tế
    GDP, GNI tăng liên tục ( đã loại trừ lạm phát )
    Có sự biến đổi về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ
    Cơ cấu dân cư dịch chuyển theo hướng đô thị hoá
    Có sự tiến bộ về mặt xã hội
    Phát triển kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế
    3. Phát triển bên vững
    Năm 1987 vấn đề PTBV được WB đề cập lần đầu tiên
    " PTBV là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai"

    Năm 2002 tại Hội nghị thượng đỉnh về PTBV tổ chức ở Johannesbug ( CH Nam Phi):
    " PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường"
    Như vậy, tiêu chí đánh giá PTBV là:
    Sự tăng trưởng kinh tế ổn định
    Thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội
    Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống
    Việt Nam, quan điểm PTBV
    ĐH 8: Đẩy mạnh tăng trưởng và hiệu quả

    ĐH9 : Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010: " Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội và bảo vệ môi trường"

    3. Mối quan hệ giữa TTKT và PTKT
    Thực chất là mối quan hệ giữa lượng và chất
    TTKT phản ánh hoặc không phản ánh PTKT
    PTKT phải thể hiện bằng TTKT
    TTKT là điều kiện cần để PTKT
    PTKT là tiền đề để TTKT dài hạn

    II. Các chỉ số đánh giá và liên quan đến TTKT và PTKT
    1, Chỉ số phản ánh tăng trưởng kinh tế
    1.1, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
    Là giá trị sản phẩm do các đơn vị thường trú trong nước tạo ra ( không phân biệt đơn vị thường trú là của quốc gia hay của nước ngoài)
    - GDP phản ánh quy mô sản phẩm trong nước, chưa phản ánh thực lực của 1 quốc gia vì có yếu tố nước ngoài
    VD: năm 1995 g(y) của Việt nam là 9,5% trong đó yếu tố nước ngoài đóng góp 4,2%

    - GDP tính theo không gian địa lý lãnh thổ
    - Mức tăng GDP phản ánh tốc độ tăng trưởng trong nước
    1.2, Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
    Là giá trị tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định.
    GNI = GDP - chi trả lợi tức nhân + thu nhập lợi tức nhân
    tố ra nước ngoài tố từ nước ngoài
    Với các nước ĐPT GNI < GDP,
    nước PT GNI > GDP


    - GNI phản ánh thu nhập của quốc gia
    - Mức tăng GNI phản ánh mức tăng trưởng thu nhập của QG
    GNI tính theo không gian kinh tế
    1.3, Thu nhập quốc dân trên đầu người GDP/ng, GNI/ng

    1.4. Giá để tính các chỉ tiêu tăng trưởng
    + Giá so sánh
    + Giá hiện hành
    + Giá sức mua tương đương ( PPP)


    So sánh GNI/người theo 2 loại tỷ giá (2007)
    2. Chỉ số phản ánh phát triển kinh tế
    Để phản ánh mức độ phát triển kinh tế dùng 3 nhóm chỉ số
    2.1 Chỉ số phản ánh tăng trưởng kinh tế
    Chỉ số GDP, GNI, GDP/ng, GNI/ng.

    2.2 Chỉ số về cơ cấu kinh tế
    Chỉ số cơ cấu ngành
    Chỉ số cơ cấu xuất nhập khẩu
    Chỉ số tiết kiệm - đầu tư

    2.3, Chỉ số xã hội
    Mức tăng dân số hàng năm
    Số calo bình quân/người
    Chỉ số cơ cấu nông thôn - thành thị
    Chỉ số phát triển con người HDI
    III. Công bằng với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
    KTPT nhìn nhận sự công bằng là sự phân phối hiệu quả ( của cải phân bổ sao cho có lợi nhất cho sự PTKT)
    1. Công bằng với PTKT - nhìn từ góc độ lý thuyết
    Kinh tế cổ điển: KTPT khi có tự do kinh tế, khi lợi ích cá nhân và lợi ích giai tầng trong xã hội được thừa nhận và tôn trọng
    Công bằng: Đánh giá công bằng giữa các lợi ích
    Kinh tế Mác: Công bằng : Phân phối theo lao động
    Xuất khẩu tư bản: Công bằng : Sự bình đẳng giữa các quốc gia, dân tộc

    2. Công bằng ( theo chiều ngang và chiều dọc)
    Công bằng ngang là đối xử như nhau đối với những người có vị trí ( hoạt động kinh tế) giống nhau trong xã hội
    VD: Thu nhập trên 5 triệu đến 15 triệu thì thuế thu nhập là 10%, thuế TNDN là 28%
    Công bằng dọc là đối xử có sự phân biệt với những người có vị trí ( hoạt động kinh tế) khác nhau trong xã hội
    VD:Thuế thu nhập áp dụng đối với công dân VN ở trong nước và các cá nhân khác định cư tại VN
    Đến 5 triệu thuế suất là 0%
    Trên 5 - 15 triệu thuế suất là 10%
    Trên 15 - 25 triệu thuế suất là 20%


    Trên 25 - 40 triệu thuế suất là 30%
    Trên 40 triệu thuế suất là 40%

    Thuế thu nhập đối với người nước ngoài cư trú tại VN và công dân VN lao động, công tác ở nước ngoài áp dụng
    Đến 8 triệu thuế suất là 0%
    Trên 8 - 20 triệu thuế suất là 10%
    Trên 20 - 50 triệu thuế suất là 20%
    Trên 50 - 80 triệu thuế suất là 30%
    Trên 80 triệu thuế suất là 40%.
    3. Hiệu quả Pareto
    Một sự phân phối của cải được gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu như không có cách nào phân bổ lại của cải để làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không làm thiệt hại bất kỳ ai
    E
    G B
    H
    A
    F
    C

    0 D



    c
    VD: Trong XH có 2 người H và D
    Tại A: H: 0H
    D: 0D
    Nền ktế có thể được tổ chức theo các cách khác nhau khả năng phân bổ của cải khác nhau
    Nếu B và G là bất khả thi thì A là điểm đat hiệu quả Pareto
    Nếu B và G là sự phân bổ khả thi thì B làm cả 2 giàu lên, G làm 1 người giàu lên thì A không đạt hiệu quả Pareto.
    Trong ngắn hạn thị trường có thể thực hiện được hiệu quả Pareto
    VD: Với tổng nguồn lực có hạn, điều kiện công nghệ kỹ thuật như nhau, nếu tránh được sự lãng phí sản xuất thêm hàng hoá thì sản lượng tăng một số cá nhân tiêu dùng nhiều lên mà ko làm ảnh hưởng đến người khác đạt hiệu quả Pareto
    - Mọi người có thể tăng lợi ích của mình mà không làm giảm lợi ích của người khác tiến hành trao đổi, đôi bên cùng có lợi

    4. Số đo bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

    Tỷ lệ cộng
    đồn của
    thu nhập


    A
    B

    TL cộng dồn DS

    Nếu là bình đẳng tuyệt đối thì biểu thị phân phối là đường phân giác



    Nếu không, đường biểu thị phân phối là đường cong ( Đg cong Lorenz)

    Gọi A là diện tích giới hạn bởi đường phân giác và đường cong
    Gọi B là diện tích giới hạn bởi đường cong và trục hoàng

    0=< GINI= <1
    Vì nếu A= 0 thì GINI = 0 bình đẳng tuyệt đối
    Nếu A= 1 thì GINI = 1 bất bình đẳng tuyệt đối
    Hệ số GINI của môt số nước
    Nước 1993 2004 2006
    Trung Quốc 0,4 0,45
    Việt Nam 0,35 0,423 0,432
    Bất bình đẳng đang gia tăng ở Việt nam



    IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
    Các nhân tố kinh tế
    Đó là những nhân tố các động trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu ra của nền kinh tế
    Y= F(Xi) trong đó Y là giá trị đầu ra, Xi là giá trị các biến số đầu vào
    đầu ra phụ thuộc vào sức mua, khả năng thanh toán
    đầu vào phụ thuộc vào các yếu tố nguồn lực ( tổng cung)

    2. Các nhân tố phi kinh tế
    Nhân tố phi kinh tế là những nhân tố tác động gián tiếp và không thể lượng hoá được cụ thể mức độ tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế

    a, cơ cấu dân tộc
    1 quốc gia có nhiều dân tộc khác nhau (VN có 54 dân tộc, TQ có 56 dân tộc)
    Họ khác nhau về
    Chủng tộc (sắc tộc, bộ tộc)
    Khu vực sống (đ/bằng,t/du,m/núi)
    Quy mô dân số( đa số, thiểu số)
    Họ khác nhau về
    Trình độ tiến bộ văn minh
    Mức sống vật chất
    Vị trí địa lý, địa vị chính trị - xã hội

    Phát triển tổng thể nền kinh tế có thể đem đến những biến đổi có lợi cho dân tộc này nhưng bất lợi cho dân tộc kia
    Nảy sinh xung đột giữa các dân tộc
    ảnh hưởng đến sự phát triển của QG
    Cần lấy tiêu chí bình đẳng cùng có lợi cho tất cả các dân tộc khi đưa ra chính sách phát triển
    b, Cơ cấu tôn giáo
    Tôn giáo gắn liền với

    Quan niệm
    Triết lý
    Tư tưởng
    Tâm lý riêng

    Là những thiên kiến
    ý thức tôn giáo thường cố hữu
    Những thiên kiến của tôn giáo nói chung có ảnh hưởng đến sự tiến bộ trong xã hội
    Không ít thiên kiến cản trở sự phát triển kinh tế
    c, Đặc điểm văn hoá xã hội
    Văn hoá xã hội bao gồm các mặt:
    Tri thức phổ thông
    Tích luỹ về khoa học, công nghệ
    Tích luỹ về văn học nghệ thuật
    Tập tục, lối sống.
    Chất lượng của lao động, của kỹ thuật và của trình độ quản lý kinh tế - xã hội

    Trình độ văn hoá cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của một quốc gia
    Văn hoá là nền tảng, là nhân tố cơ bản của mọi nhân tố dẫn đến con đường phát triển
    d, Thể chế chính trị - kinh tế - xã hội
    Thể chế tác động đến quá trình phát triển theo khía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý và môi trường đầu tư
    Thể chế thể hiện thông qua
    Dự kiến mục tiêu phát triển
    Nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế -xã hội
    Hệ thống pháp luật
    Các chế độ chính sách
    Các công cụ và bộ máy tổ chức thực hiện
    Một thể chế chính trị xã hội ổn định- mềm dẻo tạo ra được tốc độ tăng trưởng và phát triển
    Ngược lại thì sẽ kìm hãm, gây cản trở, mất ổn định xã hội, gây xung đột chính trị xã hội
    Một thể chế phù hợp với sự phát triển mang đặc trưng sau:
    Năng động, nhạy cảm và mềm dẻo, luôn thích nghi được với những biến đổi phức tạp
    Đảm bảo sự ổn định của đất nước, khắc phục được những mâu thuẫn và xung đột có thể xảy ra trong quá trình phát triển
    Tạo điều kiện cho nền kinh tế mở 1 sự hoạt động hiệu quả nhằm tranh thủ vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến
    Tạo được đội ngũ đông đảo những người có năng lực quản lý, trình đô chuyên môn kỹ thuật tiên tiến đủ sức lựa chọn và áp dụng thành công các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đổi mới cơ chế QLKT
    Tạo được sự kích thích mạnh mẽ mọi nguồn lực vật chất trong nước hướng vào đầu tư cho sản xuất và xuất khẩu.
    Chương III. Các mô hình tăng trưởng kinh tế
    I. Khái niệm và ý nghĩa của mô hình kinh tế
    1. Khái niệm
    Mô hình kinh tế là một cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất về sự phát triển kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng.
    Mô hình được diễn đạt dưới dạng:
    Lời văn
    Sơ đồ, biểu bảng
    Biểu thức toán học
    Mục đích của mô hình là mô tả phương thức vận động của nền kinh tế thông qua mối liên hệ nhân quả giữa các biến số quan trọng trong q trình PT.


    2. ý nghĩa của mô hình kinh tế
    Mô hình cho phép hiểu được chính xác về cách vận động của nền kinh tế
    Từ mô hình có thể tìm ra khâu đột phá để khởi động sự bắt đầu cho một quá trình phát triển.
    Tuy nhiên, mô hình chỉ nghiên cứu một số biến số, nên không cho phép hiểu đầy đủ và chi tiết sự vận động của nền kinh tế
    Vậy nên để có được c/sách PTKT xác thực bên cạnh n/cứu mô hình thì phải n/cứu đầy đủ và chi tiết thực trạng nền kinh tế
    II. Các mô hình kinh tế chủ yếu trong lịch sử
    Những vấn đề trọng yếu của sự phát triển
    Công thức hoá

    Chỉ ra khâu đột phá
    Thực tế ở Việt nam
    1. Mô hình kinh tế của A. Smith
    Những vấn đề trọng yếu của sự phát triển
    Dưới góc độ KTPT, học thuyết A. Smith có 4 vấn đề cơ bản:
    + Vấn đề lao động và vai trò của thị trường trong phân công lao động xã hội
    Sự giàu có hay phát triển ph/ thuộc vào số lượng và chất lượng của LĐ
    Số lượng và chất lượng của LĐ ph/thuộc vào mức độ hợp lý của ph/công LĐXH và thị trường là người phân công LĐ hợp lý nhất thông qua `bàn tay vô hình"


    + Vấn đề lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội và vai trò của bàn tay vô hình
    Các cá nhân, giai cấp tự do theo đuổi lợi ích của mình, phân phối thu nhập theo ntắc ` ai có gì được nấy`
    + Vấn đề tự do kinh tế: Thị trường điều tiết nền kinh tế
    + Đầu tư
    Khuyến khích đầu tư: Thuế vừa phải, lãi suất cho vay thấp, không đánh thuế gián thu vào hàng tiêu dùng thông thường
    Của cải của dân tộc phụ thuộc vào số lượng và chất lượng của LĐ


    TT
    Số lượng
    c/lượng LĐ
    P/c LĐ Đầu tư

    T/T tự Tôn trọng Thuế
    do l/ích k/q hợp lý







    * Mô hình
    - Mức độ hợp lý của ph/công LĐXH và đầu tư phụ thuộc vào thị trường tự do, tôn trọng lợi ích khách quan và thuế hợp lý
    Số lượng và chất lượng của LĐ phụ thuộc vào phân công LĐXH và đầu tư
    * Giải thích mô hình
    * Khâu đột phá
    Để phát triển kinh tế cần tập trung giải quyết
    Thực hiện thị trường tự do
    Tôn trọng lợi ích khách quan
    Thuế hợp lý
    * Thực tế Việt nam
    Thực hiện thể chế kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước
    Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần
    2. Mô hình kinh tế của Ricardo
    Những vấn đề trọng yếu
    Yếu tố cơ bản của tăng trưởng: đất đai - lao động - vốn
    Đất đai là yếu tố quan trọng nhất. Nó chính là giới hạn của tăng trưởng kinh tế
    Hai vấn đề cơ bản trong mô hình của Ricardo
    Thứ nhất, lao động và giới hạn phát triển do đất đai
    Sản lượng

    F
    E
    I

    0

    A B C LĐ
    Quy luật này mô tả khái quát:

    Sự tăng lên của LĐ từ A lên B và C dẫn đến sự tăng lên của sản lượng từ I lên E và E
    OA = AB = BC nhưng
    OI > IE > EF
    Thứ hai, vai trò của phát triển công nghiệp và của c/s dân số

    *Mô hình













    TT



    *Giải thích mô hình
    - Tích luỹ là hàm của lợi nhuận

    - LN ph/ thuộc vào chi phí SX LTTP, chi phí này ph/thuộc vào độ màu mỡ của đất đai


    Đất đai
    Lợi nhuận
    Tích luỹ
    Giảm dân số
    Phát triển công nghiệp
    PTCN, XKCN để mua LTTP rẻ hơn, PTCN để tác động vào NN, giảm giá LTTP. Giảm dân số
    * Khâu đột phá
    Để tăng trưởng cần tập trung giải quyết
    Phát triển công nghiệp
    Hạn chế tăng dân số
    * Thực tế ở Việt nam
    Dân số sống trong NN - NT cao, tình trang LĐ thất nghiệp và bán thất nghiệp lớn, tích luỹ đầu tư thấp, NSLĐ thấp
    Vì thế, CNH, HĐH là nội dung chủ yếu của đường lối PTKT ở VN hiện nay, thực hiện giảm tốc độ tăng dân số
    3. Mô hình kinh tế của Mác
    * Những vấn đề trọng yếu
    Hai vấn đề trọng yếu
    + Vấn đề lao động


    Số lượng và năng suất lao động là nền tảng của của cải
    Nhưng khi năng suất lao động tăng thì hạn chế sử dụng lao động. Mác chỉ ra yếu tố cản trở sự PT nằm ngay trong yếu tố đó, điều này được Mác chứng minh bằng cấu tạo hữu cơ của tư bản và tình trạng thất nghiệp trong XHTB
    + Vấn đề QHSXTB và mâu thuẫn cản trở việc sử dụng LĐ
    năng suất (w) >< lượng lao động sử dụng
    sức sản xuất >< sức mua
    mâu thuẫn trong tái sản xuất

    *Phác hoạ mô hình

    TT

    Quy mô LĐ

    sức sx ><
    w >< sức mua tái sx
    QHSX tư bản

    *Giải thích mô hình
    *Khâu đột phá
    - Giới hạn trên là do QHSXTB
    Quy mô LĐ bị giới hạn bởi
    NSLĐ, >< sức SX, sức mua
    >< tái SX
    - TTKT có nền tảng từ LĐ
    XD nền ktế nhiều t/phần, nền ktế thị trường định hướng XHCN để hạn chế mâu thuẫn
    *Thực tế ở Việt nam
    - Xóa bỏ QHSX đã lỗi thời
    4. Mô hình kinh tế của J.M.Keynes
    * Những vấn đề trọng yếu của mô hình
    + Quan hệ giữa thu nhập ( R) với cầu (C) và đầu tư (I)
    R= Số nhân * I



    dS: Gia tăng tiết kiệm
    dC: Gia tăng cầu




    Số nhân = =
    Vậy
    R = (*)
    Tăng R
    Từ (*)
    + Vấn đề kích cầu và vai trò của nhà nước
    Giảm i
    Tăng C
    Tăng I
    Nhà nước phải
    - Tăng thuế thu nhập
    Tăng đầu tư nhà nước

    * Phác hoạ mô hình
    Kích cầu
    Tăng đầu tư tư nhân
    - Giảm lãi suất cho vay
    R

    Số nhân I

    C i

    Nhà nước kích cầu = tăng thuế, giảm i



    * Giải thích mô hình
    Quy mô thu nhập ( R ) hay sự phát triển phụ thuộc vào số nhân và quy mô đầu tư
    Số nhân và quy mô đầu tư lại bị giới hạn bởi quy mô tiêu dùng và lãi suất cho vay
    Để phát triển thì nhà nước phải kích cầu bằng các biện pháp về thuế và lãi suất

    * Khâu đột phá
    Vai trò của nhà nước trong việc kích cầu bằng các biện pháp về thuế, lãi suất và đầu tư
    * Thực tế ở Việt Nam
    Thực hiện thể chế thị trường định hướng XHCN, Việt nam chủ trương:
    + Thị trường là người trực tiếp hướng dẫn các đơn vị lựa chọn lĩnh vực và phương án kinh doanh
    + Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng các công cụ, trong đó có công cụ thuế, lãi suất và đầu tư
    5. Mô hình Harrod - Domar
    ICOR = =
    Hệ số gia tăng vốn - đầu ra ( ICOR)
    Trường phái này cho rằng sự tăng trưởng kinh tế phụ
    thuộc vào quy mô đầu tư
    * Những vấn đề trọng yếu của phát triển
    g(y) = = :
    Tỷ lệ tiết kiệm s=
    Vậy g(y) =
    Nước phát triển ICOR cao
    Để PT thì NK tư bản
    Nước đang phát triển ICOR thấp
    Để PT thì XK tư bản
    Tăng
    trưởng

    Đầu tư

    ICOR Tiết kiệm

    Xuất or Nhập khẩu tư bản
    Phác hoạ mô hình
    *Gi¶i thÝch m« h×nh
    T¨ng tr­ëng kinh tÕ phô thuéc vµo quy m« ®Çu t­
    Quy m« ®Çu t­ phô thuéc vµo hÖ sè ICOR vµ tiÕt kiÖm
    C¸c n­íc cã ICOR cao vµ tû lÖ tiÕt kiÖm cao th× muèn ph¸t triÓn kinh tÕ ph¶i xuÊt khÈu t­ b¶n
    C¸c n­íc cã ICOR thÊp tû lÖ tiÕt kiÖm thÊp th× muèn ph¸t triÓn kinh tÕ ph¶i nhËp khÈu t­ b¶n
    * Kh©u ®ét ph¸
    §Ó ph¸t triÓn kinh tÕ th× ph¶i xuÊt, nhËp khÈu t­ b¶n
    * Thùc tÕ ViÖt nam
    HÖ sè ICOR thÊp tû lÖ tiÕt kiÖm thÊp nªn thu hót m¹nh ®Çu t­ n­íc ngoµi
    6. Mô hình kinh tế của trường phái cấp tiến ở Mỹ
    - Vai trò của nhà nước phải tạo sự bình đẳng trong XH và
    tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển
    - XK tư bản sẽ gặp phải sự cản trở của chủ nghĩa dân tôc và sự phản đối của dân trong nước
    - Mâu thuẫn giữa sức SX và sức mua sẽ được giải quyết
    thông qua con đường XK tư bản sang các nước ĐPT
    * Những vấn đề trọng yếu
    * Mô hình kinh tế
    Tăng
    trưởng

    Thặng dư ktế

    XK tư bản

    CN dân tộc
    Chống đối của người LĐ

    Vai trò ktế của NN:
    Bình đẳng, PT ktế tư nhân

    * Giải thích mô hình
    Sự tăng trưởng kinh tế bị giới hạn bởi thặng dư kinh tế không được tiêu dùng
    Xuất khẩu tư bản là cách để giải quyết giới hạn của sự tăng trưởng
    Nhưng XK tư bản bị cản trở bởi chủ nghĩa dân tộc và người lao động
    Nhà nước tạo ra sự bình đẳng xã hội và phát triển kinh tế tư nhân
    * Khâu đột phá
    Tạo ra sự bình đẳng trong xã hội
    Thực tế ở Việt nam
    Bình đẳng vừa là tiền đề và vừa là mục tiêu phát triển của ktế Việt nam



    7.Mô hình kinh tế ở Việt nam
    ( tiến bộ xã hội : XH tạo ra cơ hội để dân cư tham gia
    Vào quá trình PT và hưởng thành quả từ sự PT)
    + Phát triển bền vững phải đi đôi với công bằng và tiến bộ xã hội
    + Thực hiện nền ktế mở,hội nhập quốc tế có lộ trình
    + CNH - HĐH, nhất là CNH - HĐH nông nghiệp
    nông thôn
    + Thể chế thị trường định hướng XHCN
    Thực chất mô hình: hệ quan điểm mang tính giải pháp
    giải quyết những vấn đề thực tế đất nước đặt ra:
    * Phác hoạ mô hình

    * Giải thích mô hình
    Ktế phát triển khi có tự do ktế, khi các lợi ích khách quan được tôn trọng
    Thể chế ktế thị trường và ktế nhiều thành phần chính là môi trường tốt nhất cho tự do ktế và sự tồn tại của các lợi ích khách quan
    Nhưng thể chế ktế thị trường lại nảy sinh các nhân tố cản trở sự phát triển như bất bình đẳng, sức SX>< Sức mua, thất nghiệp, thiếu hụt các nguồn lực
    Giải quyết những cản trở trên để phát triển thì thể chế thị trường định hướng XHCN, CNH - HĐH và thực hiện nền ktế mở, hội nhập với lộ trình thích hợp
    Chương IV
    Các nguồn lực phát triển kinh tế
    Nguồn lưc là tổng hợp các yếu tố vật thể và phi vật thể tạo nên nền kinh tế của một quốc gia và thúc đẩy nó phát triển
    Nguồn lực: con người : nguồn lao động
    đất đai, tài nguyên
    vốn tài chính
    Khoa học công nghệ
    Phi vật thể..

    I. Nguồn lực vốn
    1. Khái niệm
    1.1. Tài sản quốc gia
    Theo nghĩa rộng:
    Tài sản quốc gia Tài nguyên thiên nhiên của đất nước
    Các loại tài sản được sản xuất ra
    Nguồn vốn con người
    Theo nghĩa hẹp
    Tài sản quốc gia là toàn bộ các của cải vật chất do lao động sáng tạo của con người được tích luỹ qua thời gian theo tiến trình lịch sử phát triển của đất nước



    Theo phân loại của LHQ thì tài sản được sản xuất ra được chia làm 9 loại sau:
    - Công xưởng, nhà máy
    - Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
    - Cơ sở hạ tầng
    - Tồn kho của tất cả các loại hàng hoá
    - Các công trình công cộng
    - Các công trình kiến trúc
    - Các nhà ở
    - Các cơ sở quân sự
    - Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng
    TSLĐ
    TSCĐ
    TS phi SX
    1.2 Vốn sản xuất
    Vốn sản xuất là giá trị của những tài sản được sử dụng làm phương tiện trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất và dịch vụ.
    Vốn sản xuất:
    + Vốn cố định
    + Vốn lưu động

    1.3 Vốn đầu tư
    Vốn đầu tư là phần vốn bổ sung để làm gia tăng tích tụ tài sản, mở rộng thêm quy mô vốn sản xuất.
    Hoạt động đầu tư sản xuất là cần thiết Vì:
    Đầu tư để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn và duy trì nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất tiếp theo
    Đầu tư để tăng thêm TSCĐ mới và tăng thêm dự trữ TSLĐ
    Đầu tư mới nhằm thay thế các tài sản sản xuất đã bị hao mòn vô hình.
    2. Nhu cầu đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng
    Cầu đầu tư là dự định ( kế hoạch) đầu tư của chủ đầu tư nhằm thay thế và tăng thêm giá trị TSCĐ hay dự trữ TSLĐ
    Khối lượng cầu đầu tư Vốn đầu tư tăng TSCĐ
    Vốn đầu tư tăng TSLĐ


    Cầu đầu tư phụ thuộc
    Khi lãi suất cao thì đầu tư giảm
    Khi lãi suất giảm thì đầu tư tăng
    Đường cầu đầu tư Di biểu thị
    mối quan hệ giữa cầu đầu tư và lãi suất
    i

    i1

    i0 DI


    0 I1 I0 I
    Trục hoành I: đầu tư
    Trục tung i: lãi suất
    2.1.Lãi suất tiền vay
    Các nhân tố ngoài lãi suất
    ( môi trường đầu tư, thuế TNDN, chu
    kỳ KD
    Lãi suất tiền vay
    2.2.Các yếu tố ngoài lãi suất
    a, Chu kỳ kinh doanh
    được nhiều SP hơn

    Đầu tư đem lại thêm thu nhập nếu đầu tư
    Chi phí SX thấp hơn
    Chịu ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh doanh
    Mức sản lương đầu ra sẽ quyết định có đầu tư hay ko/
    Chu kỳ KD ở thời điểm đi lên thì quy mô nền ktế mở rộng nhu cầu đtư gia tăng chuyển dịch đường cầu đầu tư sang phải






    Chu kỳ KD ở thời điểm đi xuống thì quy mô nền ktế bị thu hẹp nhu cầu đtư giảm chuyển dịch đường cầu đầu tư sang trái
    b, thuế thu nhập doanh nghiệp
    Thuế TNDN ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư
    Cầu đầu tư giảm
    Thu nhập giảm
    Tăng chi phí đầu tư
    Thuế TNDN cao
    Chính phủ kích thích đầu tư bằng việc miễn thuế đối với các khoản lợi nhuận dùng để tái đầu tư
    c, Môi trường đầu tư
    Môi trường đầu tư bao gồm những yếu tố trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả của dự án đầu tư:
    + Thực trạng cơ sở hạ tầng
    + Quy định của pháp luật đầu tư
    + Chế độ đất đai ( thuê mướn, chuyển nhượng, giá cả..
    + Các loại thủ tục hành chính, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
    Các yếu tố trên thuận lợi sẽ khuyến khích các nhà đầu tư và sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư


    3. Vai trò của vốn đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế
    Gọi Y là sản lượng đầu ra
    * Mô hình Harrod - Domar:
    Mô hình này cho rằng: đầu ra phụ thuộc vào tổng số vốn đầu tư
    s: tỷ lệ tích luỹ trong GDP
    S: Mức tích luỹ của nền kinh tế
    Mà St = It nên:
    Gọi k là tỷ số gia tăng vốn và sản lượng( hệ số ICOR)
    k = s : g
    Hệ số ICOR đo năng lực sản xuất của đồng vốn tăng thêm
    ICOR cho biết, để tăng trưởng 1 đồng thì cần đầu tư bao nhiêu
    Khi đầu tư tăng nhu cầu chi tiêu tăng đg tổng cầu dịch chuyển AD0 AD1
    P AS0

    P1 A1 AS1
    AD1
    P0 A0
    AD0

    0 Y0 Y1 Y
    Khi đầu tư tăng vốn sản xuất tăng đg tổng cung dịch chuyển AS0 AS1
    * Vốn đầu tư tác động đến cả tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
    Kết luận
    Như vậy, vốn sản xuất là kết quả của vốn đầu tư, vốn sản xuất vừa là yếu tố đầu vào, vừa là yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất. Do đó, vốn sản xuất và vốn đầu tư được coi là cơ sở để giải quyết các yếu tố đầu vào khác, là điều kiệncần, cơ sở để tăng trưởng và PTKT
    4. Các nguồn hình thành vốn đầu tư
    4.1. Nguồn vốn từ trong nước
    + Tiết kiệm của hộ gia đình
    + Tiết kiệm của doanh nghiệp
    + Tiết kiệm của chính phủ

    4.2. Nguồn vốn từ nước ngoài
    + Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
    + Viện trợ phát triển chính thức (ODA)
    + Viện trợ của các NGOs
    + Kiều hối


    ODA
    * ODA
    1. Viện trợ song phương
    * ODA ( official Development Assistance)- Nguồn vốn của các tổ chức quốc tế, các nước công nghiệp phát triển viện trợ cho các nước đang phát triển để các nước này phát triển
    2. ViÖn trî ®a ph­¬ng
    Các hình thức ODA
    Viện trợ không hoàn lại
    Chiếm không quá 25% nguồn vốn ODA
    Chủ yếu hỗ trợ kỹ thuật, xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục…
    Vay ưu đãi tập trung phát triển cơ sở hạ tầng
    Hình thức hỗn hợp
    ODA
    Kênh bổ sung vốn quan trọng cho các nước đang phát triển
    Tiếp cận cách thức quản lý mới
    Phát triển cơ sở hạ tầng
    Xóa đói giảm nghèo
    Tăng cường năng lực bộ máy quản lý nhà nước
    Cam kết và giải ngân ODA ở Việt Nam
    FDI
    FDI là một loại hình của đầu tư quốc tế, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn với mục đích thu được lợi nhuận cao.
    Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài
    Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác KD
    + Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao( B.O.T)
    + Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (B.T.O)
    + Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (B.T)
    2. Doanh nghiệp liên doanh

    3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
    Vai trò của FDI
    Đối với bên đầu tư
    Tăng doanh số bán hàng
    Tìm kiếm thị trường mới
    Tiếp cận nguồn lực mới
    Tránh các hàng rào thương mại
    Tăng hiệu quả đầu tư
    Đối với nước nhận đầu tư
    Kênh bổ sung vốn quan trọng
    Chuyển giao công nghệ
    Tạo công ăn việc làm
    Tiếp cận được kinh nghiệm trong nghiên cứu thị trường quốc tế
    ….


    II. Nguồn lực lao động
    Nguồn lao động và các nhân tố ảnh hưởng
    Nguồn nhân lực là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động
    Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động đang tham gia lao động hoặc tích cực tìm việc.
    Vậy:





    Các nhân tố ảnh hưởng
    + Nhân tố ảnh hưởng đến số lượng lao động:
    - Dõn số ( quy mụ v co c?u)
    Quy d?nh c?a phỏp lu?t v? d? tuổi lao động, ngy, tu?n lm vi?c
    + Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động
    Thể lực và trí lực
    Giáo dục đào tạo
    Mức độ lưu chuyển của lao động ( VN 1,7 Mỹ 5,3)

    2. Tác động của lao động tới TTKT
    a, LĐ là nhân tố quyết định việc tổ chức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác
    + LĐ là bộ phận của yếu tố đầu vào và là yếu tố chủ động trong quá trình sản xuất
    + LĐ là một bộ phận của dân số, nguồn LĐ tham gia tiêu dùng các SP dịch vụ
    Vậy: Sự khác biệt cơ bản giữa nguồn lực LĐ và nguồn lực khác là vừa tham gia tạo cung vừa tham gia tạo cầu của nền kinh tế.
    b, LĐ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến TTKT ( Mô hình Cobb - Douglas)

    3. Thị trường lao động và PTKT
    Đặc điểm thị trường LĐ của các nước ĐPT
    + Lao động trong nông nghiệp lớn
    + Lao động tự làm việc lớn
    + Mức độ di chuyển thấp
    + Mức chênh lệch tiền công lớn.
    Cơ cấu thị trường lao động ở các nước ĐPT
    + Thị trường lao động khu vực thành thị chính thức
    Khu vực thành thị chính thức là khu vực bao gồm các tổ chức ( đơn vị) kinh tế có quy mô tương đối lớn và hoạt động ở nhiều lĩnh vực

    Các lĩnh vực hoạt động như:
    Sản xuất: công nghiệp, xây dựng
    Dịch vụ: ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục, y tế...
    Lĩnh vực quản lý

    Đặc điểm của các tổ chức ( đơn vị) trong quá trình hoạt động:
    + Hoạt động theo luật lệ, quy định của Nhà nước
    + Được Nhà nước hỗ trợ

    + Dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực

    + Cơ cấu tổ chức tương đối hoàn chỉnh

    + Phải làm nghĩa vụ thuế đối với Chính phủ

    + Việc làm ổn định, tiền lương cao nên có dòng người chờ việc
    + Thị trường lao động khu vực thành thị không chính thức
    Khu vực không chính thức là khu vực kinh tế bao gồm các tổ chức ( đơn vị) có quy mô nhỏ hoặc rất nhỏ, hoạt động rất đa dạng.
    Đặc điểm hoạt động kinh tế của khu vực không chính thức:
    + Là khu vực kinh tế có tính dễ thâm nhập
    + Hoạt động không theo luật và phần lớn không có đăng ký
    + Không chịu sự quản lý, điều tiết trực tiếp của Nhà nước.
    + Tạo được nhiều việc làm cho người lao động.
    + Thị trường lao động khu vực nông thôn
    Khu vực nông thôn là khu vực mà việc làm chủ yếu trong nông nghiệp, việc làm phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ
    Đặc điểm của thị trường lao động khu vực NT:
    + Người lao động chủ yếu làm việc trong kinh tế hộ gia đình, lao động tự làm là chính
    + Cung lao động co giãn nhiều, cầu lao động ít co giãn

    III. Nguồn lực khoa học công nghệ
    1. Khoa học với PTKT
    Khoa học là tập hợp những hiểu biết về tự nhiên, xã hội, tư duy, tồn tại dưới dạng lý thuyết, quy luật, định luật, định lý, nguyên tắc.
    KH về cơ bản ko áp dụng ngay vào SX được( nên ko là đối tượng mua bán và sở hữu)
    Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ mong muốn.
    Công nghệ là đối tượng của mua bán và sở hữu

    Công nghệ gồm 4 yếu tố
    + Công cụ: Phần cứng, máy móc, thiết bị.
    + Con người: Kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề.
    + Thông tin: dữ liệu, bí quyết, quy trình, phương pháp
    + Tổ chức: Bố trí, sắp xếp, điều động và quản lý các yếu tố trên
    Công nghệ - trả lời câu hỏi " Làm như thế nào"

    KH và CN có sự khác nhau căn bản sau:
    2. Khoa học công nghệ với PTKT
    2.1 Sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào, gắn g(y) v
     
    Gửi ý kiến