Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 24. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Diệp Tùng Đinh Thị
    Ngày gửi: 10h:39' 07-01-2011
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 213
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
    Tiết 25 - Bài 24
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    Thế nào là thể lưỡng bội?
    Thể lưỡng bội có bộ NST chứa các cặp NST tương đồng.
    ? Các cơ thể có bộ NST 3n, 4n, 5n . có chỉ số n khác thể lưỡng bội như thế nào?
    Các cơ thể đó có bộ NST là bội số của n.
    ? Vậy thể đa bội là gì?
    - Hiện tượng đa bội thể là bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (nhiều hơn 2n)?hình thành các thể đa bội.
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    - Hiện tượng đa bội thể là bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (nhiều hơn 2n): 3n, 4n, 5n.
    - Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội của n gọi là thể đa bội.
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    - Hiện tượng đa bội thể là bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (nhiều hơn 2n)?hình thành các thể đa bội.
    Hình 24.3. Củ cải lưỡng bội (a) và tứ bội (b)
    a
    b
    a
    b
    Hình 24.4. Quả của giống táo lưỡng bội (a) và tứ bội (b)
    Quan sát H24.1 ? 24.4 trả lời: Mức bội thể và kích thước cơ quan.
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    Kích thước thân cao, lá to.
    3n, 4n
    3n, 6n, 9n, 12n
    4n
    4n
    Kích thước tế bào lớn.
    Kích thước củ to, dài hơn.
    Kích thước quả to hơn.
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    Tăng số lượng NST ? tăng rõ rệt kích thước tế bào, cơ quan.
    Tăng kích thước các cơ quan của cây như thân, lá, đặc biệt là TB khí khổng và hạt phấn.
    Đặc điểm: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản ? năng suất cao
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    +Tăng kích thước thân, cành ? tăng sản lượng gỗ.
    +Tăng kích thước thân, lá, củ ? tăng sản lượng rau màu, củ.
    +Tạo giống có năng suất cao.
    Người ta có thể ứng dụng các đặc điểm thể đa bội trong chọn giống cây trồng nhằm mục đích gì?
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    * Hiện tượng đa bội thể là bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n ( nhiều hơn 2n).
    * Dấu hiệu nhận biết: Tăng kích thước các tế bào, cơ quan.
    * Ứng dụng:
    +Tăng kích thước thân, cành ? tăng sản lượng gỗ.
    +Tăng kích thước thân, lá, củ ? tăng sản lượng rau màu, củ.
    +Tạo giống có năng suất cao.
    II. Sự hình thành thể đa bội :
    - Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội của n gọi là thể đa bội.
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    II. Sự hình thành thể đa bội :
    Em hãy HS nhắc lại kết quả quá trình nguyên phân và giảm phân?
    - Nguyên phân: tạo ra 2 tế bào giống mẹ, số NST(2n)
    - Giảm phân: tạo ra 4 tế bào khác mẹ, số NST(n)
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    II. Sự hình thành thể đa bội :
    n=3
    n=3
    Tế bào 2n
    Giao tử
    Hợp tử
    2n=6
    4n=12
    2n=6
    2n=6
    4n=12
    * HS quan sát H 24.5 a,b trả lời:
    + Hình a: Giảm phân bình thường, hợp tử nguyên phân lần đầu bị rối loạn .
    + Hình b: Giảm phân bị rối loạn ? thụ tinh tạo hợp tử có bộ NST> 2n .
    b
    + Hình a: Rối loạn nguyên phân.
    + Hình b: Rối loạn giảm phân.
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    II. Sự hình thành thể đa bội :
    *Sự hình thành thể tứ bội do rối loạn trong nguyên phân: Đó là sự tự nhân đôi của từng nhiễm sắc thể nhưng không xảy ra phân bào làm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào tăng gấp bội (hình a).
    * Sự hình thành thể tứ bội do rối loạn trong giảm phân: làm sự hình thành giao tử không qua giảm nhiễm và sự phối hợp giữa chúng trong thụ tinh dẫn đến hình thành thể đa bội (hình b).
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    II. Sự hình thành thể đa bội :
    Sự hình thành thể đa bội: Do rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân không bình thường ? không phân li tất cả các cặp nhiễm sắc thể ? tạo thể đa bội.
    Thế nào được gọi là sự hình thành thể đa bội?
    Học sinh đọc kết luận chung sách giáo khoa
    I. Hiện tượng đa bội thể:
    * Hiện tượng đa bội thể là bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (nhiều hơn 2n) ?hình thành các thể đa bội.
    * Dấu hiệu nhận biết: Tăng kích thước các cơ quan.
    * Ứng dụng:
    +Tăng kích thước thân, cành ? tăng sản lượng gỗ.
    +Tăng kích thước thân, lá, củ ? tăng sản lượng rau màu.
    +Tạo giống có năng suất cao.
    II. Sự hình thành thể đa bội :
    Sự hình thành thể đa bội: Do rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân không bình thường ? không phân li tất cả các cặp NST ? tạo thể đa bội.
    Hiện tượng đa bội thể là gì
    a. Đa bội thể là cơ thể có bộ NSTlà 2n + 1, 2n -1.
    b. Đa bội thể là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n).
    c. Đa bội thể là hiện tượng cơ thể lớn gấp bội cơ thể bình thường.
    d. Cả a và b.
    Câu 1
    Thể đa bội được phát sinh nhờ cơ chế nào?
    a. Do tác động ngoại cảnh, bộ NST tăng lên gấp bội.
    b. Tất cả các cặp NST không phân li do thoi vô sắc không được hình thành.
    c. Do kiểu gen bị biến đổi nhiều, kiễu hình cũng biến đổ theo.
    d. Cả a và b.
    Câu 2
    Câu 3
    Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống ".." trong câu để câu trở nên hoàn chỉnh và hợp lý .
    Hiện tượng đa bội thể khá phổ biến ở ................và đã được ứng dụng có hiệu quả trong ......................cây trồng.
    thực vật
    chọn giống
    Thể đa bội khác thể dị bội ở điểm nào?
    Câu 4
    Thể đa bội khác thể dị bội ở điểm : Tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n), số lượng ADN nhiều hơn, tế bào to hơn, cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn hơn, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt.
    Phiếu học tập: Tìm hiểu sự biến đổi kiểu hình.
     
    Gửi ý kiến