Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 19. Khí áp và gió trên Trái Đất

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tam
    Ngày gửi: 17h:35' 17-02-2011
    Dung lượng: 16.6 MB
    Số lượt tải: 647
    Số lượt thích: 0 người
    Chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù giê thăm lớp
    Địa lý 6.
    Trường THCS Bình Thạnh Trung
    Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tâm
    1- Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào ?

    Kiểm tra bài cũ
    Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở 1 địa phương trong thời gian ngắn .
    - Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm .
    1. Khí áp. các đai khí áp trên trái đất
    - Vậy trọng lượng của không khí có
    ảnh hưởng gì đến bề mặt của Trái Đất?
    Trọng lượng của nó đã tạo ra
    một sức ép lớn lên bề mặt Trái Đất.
    Sức ép đó gọi là khí áp
    - Vậy khí áp là gì?
    - Dụng cụ đo khí áp là gì?
    - Khí áp kế có mấy loại?
    Có 2 loại : - Khí áp kế kim loại
    - Khí áp kế thuỷ ngân
    b. Các đai khí áp trên bề mặt trái đất
    - Là sức ép của khí quyển lên bề
    mặt Trái Đất
    - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế
    Tiết 25: Bài 19 : Khí áp và gió trên trái đất
    a. Khí áp:
    Dụng cụ đo khí áp
    Khí áp kế thủy ngân.
    Mặt nước biển
    760 mm
    Khí áp kế kim loại
    1013 milibar ~ 760 mmHg => Khí áp trung bình
    1013milibar
    Bảng khí áp theo độ cao
    Tiết 25: Bài 19 : Khí áp và gió trên trái đất
    1. Khí áp. các đai khí áp trên trái đất
    a. Khí áp
    - Là sức ép của khí quyển lên bề
    mặt Trái Đất.
    - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
    - Vậy trọng lượng của không khí có
    ảnh hưởng gì đến bề mặt của Trái Đất?
    Trọng lượng của nó đã tạo ra
    một sức ép lớn lên bề mặt Trái Đất.
    Sức ép đó gọi là khí áp
    - Vậy khí áp là gì?
    - Dụng cụ đo khí áp là gì?
    - Khí áp kế có mấy loại?
    Có 2 loại : - Khí áp kế kim loại
    - Khí áp kế thuỷ ngân
    - Khí áp trung bình chuẩn bằng
    760mm thuỷ ngân
    b. Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất
    - Hãy đọc tên các đai khí áp?
    - Hãy cho biết các đai ỏp thấp phân bố ở
    các vĩ độ nào?
    - Hãy cho biết các đai ỏp cao phân bố ở
    các vĩ độ nào?
    - Như vậy khí áp được phân bố
    như thế nào từ xích đạo về đến cực?
    - Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái
    Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp
    cao từ xích đạo về cực.
    Vì sao các khu áp cao và khu áp thấp
    trên lại không liên tục?
    Do sự xen kẽ giữa lục địa và đại dương
    nên các khu áp cao và khu áp thấp
    không liên tục
    Tiết 25: Bài 19 : Khí áp và gió trên trái đất
    1. Khí áp. các đai khí áp trên trái đất
    a. Khí áp
    - Là sức ép của khí quyển lên bề
    mặt Trái Đất.
    - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
    - Vậy trọng lượng của không khí có
    ảnh hưởng gì đến bề mặt của Trái Đất?
    Trọng lượng của nó đã tạo ra
    một sức ép lớn lên bề mặt Trái Đất.
    Sức ép đó gọi là khí áp
    - Vậy khí áp là gì?
    - Dụng cụ đo khí áp là gì?
    - Khí áp kế có mấy loại?
    Có 2 loại : - Khí áp kế kim loại
    - Khí áp kế thuỷ ngân
    - Khí áp trung bình chuẩn bằng
    760mm thuỷ ngân
    b. Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất
    - Hãy đọc tên các đai khí áp?
    - Hãy cho biết các đai ỏp thấp phân bố ở
    các vĩ độ nào?
    - Hãy cho biết các đai ỏp cao phân bố ở
    các vĩ độ nào?
    - Như vậy khí áp được phân bố
    như thế nào từ xích đạo về đến cực?
    - Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái
    Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp
    cao từ xích đạo về cực.
    Vì sao các khu áp cao và khu áp thấp
    trên lại không liên tục?
    Do sự xen kẽ giữa lục địa và đại dương
    nên các khu áp cao và khu áp thấp
    không liên tục
    Tiết 25: Bài 19 : Khí áp và gió trên trái đất
    1. Khí áp. các đai khí áp trên trái đất
    a. Khí áp
    b. Các đai khí áp trên bề mặt trái đất
    2 . Gió và các hoàn lưu khí quyển
    a. Gió:

    Quan sỏt ?nh sau v cho bi?t giú l gỡ?
    Khu áp thấp
    Khu áp cao
    Gió
    Quan sỏt ?nh v cho bi?t giú l gỡ?
    Tiết 25: Bài 19 : Khí áp và gió trên trái đất
    1. Khí áp. các đai khí áp trên trái đất
    a. Khí áp
    b. Các đai khí áp trên bề mặt trái đất
    2 . Gió và các hoàn lưu khí quyển
    a. Gió:
    - Là sự chuyển động của không khí
    từ khu khí áp cao về khu khí áp thấp.
    Sự chênh lệch giữa hai khu áp cao
    và áp thấp càng lớn thì tốc độ gió
    như thế nào?
    Tốc độ gió càng mạnh
    Quan sát hình 51: Hãy cho biết
    có mấy loại gió chính trên trái đất?
    b. Các loại gió
    Vậy nguyên nhân nào sinh ra gió?
    Do sự chênh lệch áp suất giữa
    khu áp cao và áp thấp
    CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TĐ
    THẢO LUẬN (3’)
    Quan sát hình vẽ “Các đai khí áp và gió” hoàn thành phiếu học tập.
    -Nhóm 1,2 : Tín phong
    -Nhóm 3,4: GióTây ôn đới
    -Nhóm 5,6: Gió Đông cực
    300N
    CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TĐ
    THẢO LUẬN (3’)
    -Nhóm 1,2 : Tín phong
    -Nhóm 3,4: GióTây ôn đới
    -Nhóm 5,6: Gió Đông cực
    Đai áp cao (+)
    Các hướng chính
    Đai áp cao
    Đai áp thấp
    Đai áp cao
    Đai áp thấp
    Đai áp thấp
    600B
    600N
    300N
    300B
    00
    CỰC NAM
    CỰC BẮC
    Tín phong
    Đai áp cao (+)
    Đai áp cao (+)
    TÍN PHONG :
    Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam về Xích đạo.
    Hướng gió:
    + Nửa cầu Bắc: Đông Bắc.
    + Nửa cầu Nam: Đông Nam.

    Đai áp cao
    Đai áp thấp
    Đai áp cao
    Đai áp thấp
    Đai áp thấp
    600B
    600N
    300N
    300B
    00
    CỰC NAM
    CỰC BẮC
    Gió Tây ôn đới
    Gió Tây ôn đới
    Đai áp cao (+)
    Đai áp cao (+)
    GIÓ TÂY ÔN ĐỚI :
    - Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam.
    - Hướng gió:
    + Nửa cầu Bắc: Tây Nam.
    + Nửa cầu Nam: Tây Bắc.

    Đai áp cao
    Đai áp thấp
    Đai áp cao
    Đai áp thấp
    Đai áp thấp
    600B
    600N
    300N
    300B
    00
    Đai áp cao
    CỰC NAM
    CỰC BẮC
    Gió Đông cực
    Gió Đông cực
    Đai áp cao
    GIÓ ĐÔNG CỰC :
    - Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc và Nam về khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam.
    - Hướng gió:
    + Nửa cầu Bắc: Đông Bắc.
    + Nửa cầu Nam: Đông Nam.

    CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TĐ
    Đai áp cao (+)
    Đai áp cao (+)
    BẢN ĐỒ THẾ GIỚI
    Việt Nam chịu ảnh hưởng của loại gió nào?
    Tiết 25: Bài 19 : Khí áp và gió trên trái đất
    Tiết 25: Bài 19 : Khí áp và gió trên trái đất
    Một số hình ảnh về tác dụng của gió
    Một số hình ảnh về tác hại của gió
    Tiết 25: Bài 19 : Khí áp và gió trên trái đất
    1. Khí áp. các đai khí áp trên trái đất
    a. Khí áp
    b. Các đai khí áp trên bề mặt trái đất
    2 . Gió và các hoàn lưu khí quyển
    a. Gió:

    c. Hoàn lưu khí quyển
    b. Các loại gió
    Hoàn lưu khí quyển
    ?
    Trên hình 51 / 59 , hãy cho biết thế nào là hoàn lưu khí quyển ?
    Tiết 25: Bài 19 : Khí áp và gió trên trái đất
    1. Khí áp. các đai khí áp trên trái đất
    a. Khí áp
    b. Các đai khí áp trên bề mặt trái đất
    2 . Gió và các hoàn lưu khí quyển
    a. Gió:

    b. Hoàn lưu khí quyển
    - Là sự chuyển động của không
    khí giữa các đai khí áp cao và thấp
    tạo thành hệ thống gió thổi vòng trũn.
    Tiết 25: Bài 19 : Khí áp và gió trên trái đất
    1. Khí áp. các đai khí áp trên trái đất
    a. Khí áp
    b. Các đai khí áp trên bề mặt trái đất
    2 . Gió và các hoàn lưu khí quyển
    a. Gió:

    b. Hoàn lưu khí quyển
    - Là sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành hệ thống gió thổi vòng trũn.
    - Là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất
    - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế
    - Khí áp trung bình chuẩn bằng760mm thuỷ ngân
    - Khí áp được phân bố trên bề mặtTrái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực.
    - Là sự chuyển động của không khí từ khu khí áp cao về khu khí áp thấp.
    b. Các loại gió
    -Gió tín phong
    Gió tây ôn đới
    Gió đông cực
    900
    1.Khu ................
    2.Khu ...............
    áp cao
    áp thấp
    Điền vào chỗ chấm (.......)
    900
    Đây là gió gì?
    Gió Mậu dịch (Tín phong)
    Gió Tây ôn đới
    Gió Tây ôn đới
    Gió Đông cực
    Gió Đông cực
    Bài học kết thúc!
    Xin chân thành cảm ơn
    các thầy giáo, cô giáo, các em học sinh.
    Chúc thầy giáo, cô giáo mạnh khoẻ
    chúc các em chăm ngoan học giỏi!
     
    Gửi ý kiến