Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 17. Lớp vỏ khí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Bích Ngọc
    Ngày gửi: 08h:46' 21-01-2011
    Dung lượng: 8.6 MB
    Số lượt tải: 83
    Số lượt thích: 0 người
    GV : NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
    TRƯỜNG: THCS TT ĐÔNG TRIỀU
    Bài 17 :
    LỚP VỎ KHÍ
    Mọi hoạt động của con người đều có liên quan đến lớp vỏ khí hay lớp khí quyển. Thiếu không khí sẽ không có sự sống trên Trái Đất. Chính vì thế, chúng ta cần biết lớp vỏ khí gồm những thành phần nào.
    I. Thành phần của không khí.
    -Dựa vào biểu đồ thành phần của không khí cho biết không khí gồm thành phần khí nào?
    -Mỗi thành phần chiếm bao nhiêu? (tỉ lệ%)
    Gồm các khí : Nitơ ( 78%) , Ôxi ( 21%) , hơi nước và các khí khác ( 1%)
    -Thành phần nào ảnh hưởng đến sự sống và sự cháy?
    -Lượng hơi nước có vai trò gì?
    -Là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng như mây, mưa, sương…(Hiện tượng khí tượng là hiện tượng có liên quan đến thời tiết biểu hiện trong lớp không khí). Không có lượng hơi nước thì không có các hiện tượng khí tượng.
    Lượng hơi nước và CO2 trong không khí có vai trò rất quan trọng hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời. Nếu lượng CO2 trong không khí tăng nhiệt độ không khí sẽ tăng lên làm thay đổi khí hậu Trái Đất.
    Cho biết biện pháp giảm hàm lượng CO2 trong không khí ?
    Cách vẽ biểu đồ tròn: sử dụng thước đo độ… vẽ biểu đồ thành phần của không khí vào tập.
    II. Cấu tạo lớp vỏ khí ( lớp khí quyển)
    Trái Đất được bao bọc bởi một lớp khí dày hàng chục km. Kết quả do tên lửa vũ trụ và vệ tinh nhân tạo thì chiều dày của lớp vỏ khí lên tới 60 000km. mặc dù chúng ta không nhìn thấy nhưng lại quan sát được các hiện tượng xảy ra trong khí quyển.
    1.Khái niệm lớp vỏ khí: (lớp khí quyển):
    Lớp vỏ khí hay khí quyển là gì?
    -Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
    -Vậy lớp vỏ khí có cấu tạo như thế nào và có đặc điểm ra sao?
    2.Cấu tạo lớp vỏ khí:
    -Quan sát ảnh các tầng khí quyển cho biết lớp vỏ khí gồm những tầng nào?
    Gồm các tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển
    -Xác định trên tranh vị trí các tầng và nêu độ cao từng tầng.
    -Tầng gần mặt đất là tầng nào?
    HS hoạt động nhóm (3 phút)
    (Các nhóm hoạt động chung
    một nội dung, 4 nhóm)
    ND hoạt động: Nêu đặc điểm của tầng đối lưu.
    a. Tầng đối lưu
    Tập trung 90 % không khí.
    Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
    Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng.
    Nhiệt độ giảm dần theo độ cao, cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6oC
    Đáp án
    -Ở đây ta thấy 90% không khí tập trung ở độ cao gần 16km gần sát mặt đất. Phần còn lại tuy dày tới hành chục nghìn km nhưng chỉ có 10% không khí.
    Vậy càng lên cao không như thế nào?
    ( 0  16 km )
    Càng lên cao không khí càng loãng.
    Chính vì đặc điểm này làm cho các nhà leo núi khi leo ở ngững đỉnh núi cao như đỉnh Êvơret(xác định trên lược đồ). Đây là đỉnh núi cao nhất trên thế giới độ cao 8848m khi leo thám hiểm những ngọn núi cao như vậy các nhà leo núi sẽ cảm thấy rất khó thở.
    Khi ở chân núi và đỉnh núi ta sẽ thấy nơi nào nóng hơn?vì sao?
    Ở chân núi nóng hơn.Vì càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm…
    VD:ở Đà Lạt vì sao lại có khí hậu ấm áp.
    b. Tầng bình lưu.
    (16  80 km )
    (HS hoạt động theo từng cặp)
    Cho biết tầng bình lưu có đặc điểm gì?
    Có lớp Ôdôn .
    -Vai trò của tầng ôdôn và tác hại khi tầng ôdôn bị thũng…
    Có lớp Ôdôn có tác dụng ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người.
    c. Các tầng cao của khí quyển:
    -Từ 80km trở lên
    Xác định độ cao?
    Không khí ở tầng này có đặc điểm gì?
    -Không khí cực loãng.
    Như vậy lớp vỏ khí có vai trò như thế nào đến đời sống con người?
    -Điều hoà khí hậu trên Trái Đất.
    -Đốt cháy các thiên thạch trên không trung khi va vào Trái Đất.
    -Giúp sinh vật trên Trái Đất tồn tại.
    III. Các khối khí.
    Dựa vào bảng các khối khí;kể tên các khối khí.
    Các khối khí
    -Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp,có nhiệt độ tương đối cao.
    -Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao,có nhiệt độ tương đối thấp.
    -Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương,có độ ẩm lớn.
    -Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền có tính chất tương đối khô.
    -Cho biết nguyên nhân hình thành các khối khí?
    Do tiếp xúc với bề mặt Trái Đất (lục địa hay đại dương) nên không khí ở đáy tầng đối lưu chịu ảnh hưởng của các khối khí có đặt tính khác nhau về nhiệt độ và độ ẩm.
    -Căn cứ vào đâu người ta chia ra khối khí nóng, lạnh?
    -Căn cứ vào đâu người ta chia khối khí đại dương, lục địa?
    -do nhiệt độ.
    -bề mặt tiếp xúc bên dưới là địa dương hay lục địa.
    Tuỳ theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc, mà tầng không khí dưới thấp chia ra các khối khí nóng và lạnh, đại dương hay lục địa.
    Dựa vào bảng các khối khí cho biết:
    -Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp,có nhiệt độ tương đối cao.
    -Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao,có nhiệt độ tương đối thấp.
    -Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương,có độ ẩm lớn.
    -Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền có tính chất tương đối khô.
    -Khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành ở đâu? Nêu tính chất của mỗi loại?
    -Khối khí lục địa và đại dương hình thành ở đâu? Nêu tính chất của mỗi loại?
    -Vậy sự phân biệt các khối khí chủ yếu là căn cứ vào đâu?
    Vào tính chất của chúng nóng, lạnh, khô, ẩm
    Xem trên trên bản đồ nơi hình thành: khối khí lục địa Bắc Á, khối khí đại dương Thái Bình Dương.
    -Vậy việc đặc tên các khối khí căn cứ vào đâu?
    Căn cứ vào nơi hình thành.
    -Các khối khí này đứng yên hay di chuyển?
    -Khi di chuyển các khối khí này ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết nơi mà nó đi qua? Và tính chất của khối khí như thê nào? Do đâu?
    Đọc ví dụ SGK.
    Ví dụ thêm về gió Lào vào mùa hạ ảnh hưởng miền trung nước ta….
    Kí hiệu một số khối khí
    1. E : Khối khí xích đạo
    2. T : Khối khí nhiệt đới (Tm, Tc: Khối khí đại dương, lục địa).
    3. P : Khối khí ôn đới hay cực đới (Pm: khối khí ôn đới đại dương, Pc: lục địa )
    4. A : Khối khí băng địa
    BÀI TẬP
    Chọn đáp án đúng nhất
    Câu 1 : Thành phần nào của không khí chiếm tỉ lệ nhiều nhất ?
    a. Khí Ôxi b. Khí Nitơ c. Hơi nước và các khí khác
    Câu 2 : Thành phần không khí ảnh hưởng lớn nhất đến sự sống của các sinh vật và sự cháy là :
    a. Hơi nước b. Khí Cacbonic c. Khí Nitơ d. Khí Ôxi
    Câu 3 : Ôdôn là chất khí nằm trong tầng bình lưu có tác dụng
    a. Điều hoà lượng ánh sáng mặt trời, giúp cây xanh phát triển
    b. Ngăn cản phần lớn tia tử ngoại đến Mặt Đất có hại cho con người
    c. Cả a , b đều đúng
    d. Cả a , b đều sai
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    _ Làm bài tập trong tập bản đồ.
    _ Xem trước bài 18 :
    + Thời tiết là gì ? Khí hậu là gì ? Nhiệt độ không khí , cách đo nhiệt độ không khí.
    + Tính nhiệt độ trung bình tháng, trung bình năm như thế nào ?
    + Tại sao không khí trên mặt đất không nóng nhất vào lúc 12 giờ trưa, mà lại chậm hơn tức là vào lúc 13 giờ ?
    + Nhiệt độ không khí thay đổi theo những nhân tố nào ?
     
    Gửi ý kiến