Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 49. Mắt cận và mắt lão

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Phước
    Ngày gửi: 09h:21' 17-03-2011
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 225
    Số lượt thích: 0 người
    V

    T
    L
    Ý
    9
    TRƯỜNG THCS CÁT HANH
    TRƯỜNG THCS CÁT HANH
    PHÒNG GD HUYỆN PHÙ CÁT * TRƯỜNG THCS CÁT HANH *
    GD
    PHÙ CÁT
    * NIÊN KHOÁ 2009-2010*
    Chúc các em học tập tốt
    BÀI GIẢNG
    Chúc các em học tập tốt
    Cho hình vẽ:
    Đối với TKPK
    Đối với TKHT.
    -Giống nhau:
    Ảnh ảo cùng chiều với vật.
    -Khác nhau:
    +TKPK: Ảnh ảo nhỏ hơn vật và nằm trong tiêu cự ( ở gần thấu kính hơn vật).
    +TKHT: Ảnh ảolớn hơn vật và nằm ngoài tiêu cự ( ở xa thấu kính hơn vật).
    Em hãy so sánh ảnh ảo tạo bởi TKPK, TKHT theo các hình ?

    Cậu biết gì về tật khúc xạ học đường ?
    Dễ ợt , đó là các tật về mắt trong học sinh chúng tớ .

    Tại sao có rất nhiều người
    lại bị bệnh về mắt ?
    Có cách nào để khắc phục ?
    Tiết 56-Bài 52
    MẮT CẬN-MẮT LÃO
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    C1: +Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
    + Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
    + Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.
    C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt ? Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường?
    CC
    0
    V
    CC
    Mắt bình thường
    Mắt cận thị
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị:

    C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt ? Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường?
    - Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường.
    - Cách khắc phục tật cận thị như thế nào?
    +Đưa vật lại gần ( vật nằm trong khoảng từ cực viễn đến cực cận của mắt).
    +Đeo kính cận-TKPK.
    CC
    0
    V
    CC
    Mắt bình thường
    Mắt cận thị
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị:

    C3: Nếu có một kính cận, làm thế nào để biết đó là thấu kính phân kì?
    -PP1: Nhận dạng qua hình dạng hình học của TKPK -Có bề dày phần giữa nhỏ hơn phần rìa.
    -PP2: Qua cách tạo ảnh của TKPK-Vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.
    -Tại sao khi đeo kính cận, mắt cận lại nhìn rõ vật ở xa mắt?

    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    CC
    0
    V
    CC
    Mắt bình thường
    Mắt cận thị
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị:


    C4: Giải thích tác dụng của kính cận.
    +Khi không đeo kính, điểm cực viễn của mắt cận ở Cv. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?
    -Khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn điểm cực viễn Cv của mắt.
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    Để sửa tật cận thị, phải đeo thấu kính phân kỳ có tiêu cự thích hợp sao cho vật ở vô cực qua kính cho ảnh ảo hiện lên ở điểm CV của mắt.
    A’
    A
    A’
    A1
    F’k
    ?
    Để sửa tật mắt lão , phải đeo thấu kính hội tụ có
    để nhìn rõ vật ở vô cực mà không cần điều tiết.
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị.
    -Kết luận: -Kính cận là TKPK.
    II. MẮT LÃO.
    1.Những đặc điểm của mắt lão.
    2. Cách khắc phục tật mắt lão.
    C4: Giải thích tác dụng của kính cận.
    Mắt lão thường gặp ở người già.
    Sự điều tiết mắt kém nên chỉ nhìn thấy vật ở xa mà không thấy vật ở gần.
    Điểm cực cận của mắt lão xa mắt hơn so với mắt bình thường.
    -Cách khắc phục tật mắt lão như thế nào?
    +Đưa vật ra xa ( vật nằm trong khoảng từ cực viễn đến cực cận).
    +Đeo kính lão-Đeo kính hội tụ.
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    A
    0k
    ?
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị.
    -Người cận thị phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
    -Kết luận: -Kính cận là TKPK
    II. MẮT LÃO.
    1.Những đặc điểm của mắt lão.
    2. Cách khắc phục tật mắt lão.
    C5: Nếu có một kính lão, làm thế nào để biết đó là TKHT?
    PP1: Bằng hình học thấy giữa dầy hơn rìa.
    PP2: Để vật ở gần thấy ảnh cùng chiều lớn hơn vật.
    C6:Tại sao khi đeo kính lão, mắt
    lão lại nhìn rõ vật ở gần mắt?
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    +Khi mắt lão không đeo kính,
    điểm Cc ở quá xa mắt. Mắt có
    nhìn rõ vật AB hay không?
    Tại sao?
    +Khi không đeo kính, mắt lão
    không nhìn rõ vật AB vì vật này
    nằm gần mắt hơn điểm Cc của mắt.
    +Khi đeo kính thì ảnh A’B’ của vật AB
    phải hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt thì mắt mới nhìn rõ ảnh này.
    →Kết luận:...
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị.
    -Người cận thị phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
    -Kết luận: -Kính cận là TKPK
    II. MẮT LÃO.
    1.Những đặc điểm của mắt lão.
    2. Cách khắc phục tật mắt lão.
    C5: Nếu có một kính lão, làm thế nào để biết đó là TKHT?
    PP1: Bằng hình học thấy giữa dầy hơn rìa.
    PP2: Để vật ở gần thấy ảnh cùng chiều lớn hơn vật.
    C6:Tại sao khi đeo kính lão, mắt
    lão lại nhìn rõ vật ở gần mắt?
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    +Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh
    của vật AB thì ảnh này phải hiện
    lên ở trong khoảng nào?Yêu cầu
    này có thực hiện được không với
    kính lão nói trên?
    Kết luận: -Kính lão là TKHT.
    Mắt lão phải
    đeo kính để nhìn
    thấy vật ở gần hơn Cc.
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị.
    Kết luận: -Kính cận là TKPK
    -Người cận thị phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
    II. MẮT LÃO.
    1.Những đặc điểm của mắt lão.
    2. Cách khắc phục tật mắt lão.
    Kết luận: -Kính lão là TKHT.
    Mắt lão phải đeo kính để nhìn thấy vật ở gần hơn Cc.
    A’
    B’
    I
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị.
    Kết luận: -Kính cận là TKPK
    -Người cận thị phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
    I. MẮT LÃO.
    1.Những đặc điểm của mắt lão.
    2. Cách khắc phục tật mắt lão.
    Kết luận:-Kính lão là TKHT.
    - Mắt lão phải đeo kính để nhìn thấy vật ở gần hơn Cc.
    C4: Giải thích tác dụng của kính cận
    III.VẬN DỤNG.
    C7: Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của một người già là TKHT hay TKPK.
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị.
    Kết luận: -Kính cận là TKPK
    -Người cận thị phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
    I. MẮT LÃO.
    1.Những đặc điểm của mắt lão.
    2. Cách khắc phục tật mắt lão.
    Kết luận: -Kính lão là TKHT.
    -Mắt lão phải đeo kính để nhìn thấy vật ở gần hơn Cc.
    C4: Giải thích tác dụng của kính cận
    III.VẬN DỤNG.
    C7: Để kính sát vào mặt trang sách, quan sát hình ảnh dòng chữ qua kính.
    +Nếu từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa trang sách, ảnh dòng chữ to dần→TKHT.
    +Nếu từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa trang sách, ảnh dòng chữ nhỏ dần →TKPK.
    Kính lão
    Mắt lão
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị.
    Kết luận: -Kính cận là TKPK
    -Người cận thị phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
    I. MẮT LÃO.
    1.Những đặc điểm của mắt lão.
    2. Cách khắc phục tật mắt lão.
    Kết luận: -Kính lão là TKHT.
    -Mắt lão phải đeo kính để nhìn thấy vật ở gần hơn Cc.
    C4: Giải thích tác dụng của kính cận
    III.VẬN DỤNG.
    C7:
    Bài tập trắc nghiệm
    Kính lão
    Mắt lão
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị.
    Kết luận: -Kính cận là TKPK
    -Người cận thị phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
    I. MẮT LÃO.
    1.Những đặc điểm của mắt lão.
    2. Cách khắc phục tật mắt lão.
    Kết luận: -Kính lão là TKHT.
    Mắt lão phải đeo kính để nhìn thấy vật ở gần hơn Cc.
    C4: Giải thích tác dụng của kính cận
    III.VẬN DỤNG
    C8: Hãy tìm cách so sánh khoảng
    cực cận của mắt em với khoảng
    cực cận của mắt một bạn bị cận thị
    và khoảng cực cận của mắt một
    người già, rồi rút ra kết luận cần thiết.
    Trả lời:+Xác định điểm cực cận Cc.
    +Đo k/cách từ mắt đến điểm Cc→KL:...
    Kính lão
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    I.MẮT CẬN:
    1.Những biểu hiện của tật cận thị.
    2. Cách khắc phục tật cận thị.
    Kết luận: -Kính cận là TKPK
    -Người cận thị phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
    I. MẮT LÃO.
    1.Những đặc điểm của mắt lão.
    2. Cách khắc phục tật mắt lão.
    Kết luận:Kính lão là TKHT.
    -Mắt lão phải đeo kính để nhìn thấy vật ở gần hơn Cc.
    C4: Giải thích tác dụng của kính cận
    III.VẬN DỤNG
    Ghi nhớ:
    *Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần,
    nhưng không nhìn rõ những vật ở xa.
    Kính cận là TKPK. Mắt cận phải đeo
    kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa.
    * Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa,
    nhưng không nhìn rõ những vật ở gần.
    Kính lão là TKHT. Mắt lão phải đeo
    kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.
    C6: Giải thích tác dụng của kính lão.
    Tiết 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
    CC
    0
    Mắt bình thường
    Mắt cận thị
    Mắt viễn thị
    QUAN SÁT LẠI CÁC TẬT CỦA MẮT
    d) Để sửa tật cận thị, phải đeo thấu kính phân kỳ có tiêu cự thích hợp sao cho vật ở vô cực qua kính cho ảnh ảo hiện lên ở điểm CV của mắt.
    A’
    A
    A’
    A1
    F’k
    Để sửa tật viễn thị, phải đeo thấu kính hội tụ có
    để nhìn rõ vật ở vô cực mà không cần điều tiết.
    A
    0k
    KHẮC PHỤC CÁC TẬT CỦA MẮT
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
    -Học thuộc phần ghi nhớ, giải thích cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão.
    -Làm tiếp các bài tập 49.3, 49.4 tr 56 SBT.
    Hướng dẫn bài 49.4: Dựng ảnh của vật qua kính rồi tính, biết rằng muốn nhìn rõ vật thì ảnh phải hiện lên ở điểm cực cận của mắt.
    Với mắt tốt, khi quan sát vật nhỏ, ta cũng khó phân biệt rõ từng bộ phận. Vậy người thợ chữa đồng hồ dùng dụng cụ nào để quan sát khi sửa chữa?

    Hãy yêu thích việc mình làm,
    bạn sẽ cảm thấy thú vị hơn
    và việc làm sẽ hiệu quả hơn.

    Bài học kết thúc
     
    Gửi ý kiến