Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 18. Mol

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Công Bình
    Ngày gửi: 13h:16' 19-01-2011
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    Trả bài kiểm tra 1 tiết.
    Nhận xét phần tồn tại, sửa bài
    Tiết 26 :
    MOL
    I . Mol là gì?
    Chương 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
    6 .1023 nguyên tử sắt
    1 mol nguyên tử sắt
    1 mol phân tử nước
    6 .1023 phân tử nước
    Một mol nguyên tử sắt là gì?
    Một mol phân tử nước là gì?
    Tiết 26:
    MOL
    I . Mol là gì?
    Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    (N = 6.1023 : là số Avogađro)
    Bài tập 1 : Chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống
    Câu 1: 1,5 mol nguyên tử Al có chứa . . . . . . . . . . . . . . . . Al
    A) 6.1023 nguyên tử
    B) 6.1023 phân tử
    C) 9.1023 nguyên tử
    D) 7,5.1023 nguyên tử
    9.1023 nguyên tử
    0,3.1023 phân tử
    Bài tập 2 : chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống
    Câu 2: 0,05 mol phân tử H2O có chứa . . . . . . . . . . . . . . . . H2O
    A) 6.1023 nguyên tử
    C) 6.1023 phân tử
    B) 0,3.1023 phân tử
    D) 9.1023 nguyên tử
    Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình luật gia Italia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogađro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
    Hãy phân biệt 2 cách viết sau:
    A . 1 mol H
    B . 1 mol H2
    (1 mol nguyên tử hiđro)
    (1 mol phân tử hiđro)
    ?
    1 mol Fe
    1 mol Cu
    Tiết 26 _ Bài 18
    MOL
    I . Mol là gì?
    II . Khối lượng mol (M) là gì?
    Nhìn ki, hi?u nhanh:
    18 g
    ?
    56 g
    2 g
    M H2O = 18 g
    M Fe = 56 g
    M H2 = 2 g
    Kết luận gì về mối liên hệ giữa
    khối lượng mol M và số N?
    N phân tử
    N phân tử
    N nguyên tử
    M
    M
    M

    Nhận xét gì về nguyên tử khối (NTK),
    phân tử khối (PTK) của một chất với
    khối lượng mol nguyên tử hay phân tử chất đó?
    NTK Fe = 56
    ?
    M Fe =
    56
    PTK H2O = 18
    ?
    M H2O =
    18
    Ai nhìn ki, hi?u nhanh:
    ?
    g
    g
    Tiết 26 _ Bài 18
    MOL
    I . Mol là gì?
    II . Khối lượng mol (M) là gì?
    Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
    Ví dụ:
    M H2O = 18 g
    M H2 = 2 g
    Tiết 26 _ Bài 18
    MOL
    (khối lượng mol nguyên tử hiđro)
    (khối lượng mol phân tử hiđro)
    Tiết 26 _ Bài 18
    I . Mol là gì?
    II . Khối lượng mol (M) là gì?
    III . Thể tích mol của chất khí là gì?
    MOL
    N phân tử
    H2
    N phân tử
    CO2
    N phân tử
    N2
    Thảo luận nhóm:
    Nhận xét gì về thể tích của các khí trên?
    Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, 1 mol chất khí bất kì có thể tích như thế nào?
    ?
    ?
    Ở cùng nhiệt độ và áp suất, thể tích mol của các chất khí:
    Tiết 26 _ Bài 18
    MOL
    I . Mol là gì?
    II . Khối lượng mol (M) là gì?
    III . Thể tích mol của chất khí là gì?
    Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó.
    Ở điều kiện tiêu chuẩn (00C và áp suất 1 atm), thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.
    A . 1 mol phân tử CO2
    B . 0,25 mol phân tử O2
    C . 1,5 mol phân tử N2
    D . 1,75 mol phân tử H2
    Tìm thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của:
    ?
    V = 1 . 22,4 = 22,4 (l)
    V = 0,25 . 22,4 = 5,6 (l)
    V = 1,5 . 22,4 = 33,6 (l)
    V = 1,75 . 22,4 = 39,2 (l)
    Bài tập 3:
    Tiết 26 _ Bài 18
    MOL
    I . Mol là gì?
    Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    (N = 6.1023 : là số Avogađro)
    II . Khối lượng mol (M) là gì?
    Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
    III . Thể tích mol của chất khí là gì?
    Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó.
    Ở điều kiện tiêu chuẩn (00C và áp suất 1 atm), thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.
    ?
    Có 1 mol H2 và 1 mol O2. Hãy cho biết:
    A . Số phân tử của mỗi chất là bao nhiêu?
    B . Khối lượng mol của mỗi chất là bao nhiêu?
    C . Ở cùng điều kiện tiêu chuẩn (O0C, 1 atm), chúng có thể tích là bao nhiêu?
    Đáp án: Mỗi chất có 6 .1023 phân tử
    Đáp án:
    Đáp án: ở đktc, 1 mol mỗi chất khí có thể tích là 22,4 l
    Hướng dẫn HS tự học:
    Học bài.
    Đọc mục : " Em có biết"
    Làm bài tập 3, 4 trang 65 SGK.
    Đọc bài19: "Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất"
    Xem các ví dụ SGK/ 66


    Tiết học kết thúc.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓