Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 5. Nguyên tố hoá học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Thanh Thúy
    Ngày gửi: 11h:23' 27-04-2008
    Dung lượng: 270.5 KB
    Số lượt tải: 241
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 6
    Các nguyên tử cùng loại
    Các nguyên tử cùng loại
    I- Nguyên tố hoá học là gì?
    1. Định nghĩa
    1 gam nước
    3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi
    6 vạn tỉ tỉ nguyên tử hidro
    Các nguyên tử cùng loại
    Nguyên tố hóa học
    Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
     Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học.
    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p  cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
    Thí dụ
    Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi.
    Các nguyên tử oxi đều có tính oxi hoá mạnh.
    Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn thống nhất trên toàn thế giới. Vì vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố.
    Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không?

    2. Kí hiệu hoá học
    Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
    Cách viết
    Chữ cái đầu viết in hoa
    Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.
    Thí dụ
    Nguyên tố hiđro là H
    Nguyên tố canxi là Ca
    Nguyên tố clo là Cl
    Nguyên tố nhôm là Al
    Nguyên tố sắt là Fe
    Chú ý
    Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh
    Phiếu học tập số 1
    6
    Cacbon
    C
    19
    Kali
    C
    K
    Cacbon
    6
    19
    Kali
    K
    29
    Đồng
    Cu
    II- Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
    Trên 110 nguyên tố hóa học
    92 nguyên tố tự nhiên
    Trên 18 nguyên tố nhân tạo
    Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
    4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất
    - Oxi chiếm : 49.4%
    - Silic chiếm : 25.8 %
    - Nhôm chiếm : 7.5 %
    - Sắt chiếm : 4.7 %
    Phiếu học tập số 2
    Câu 1 : Hãy cho biết trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai:

    A. Tất cả những nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
    B. Tất cả những nguyên tử có số e bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
    C. Trong hạt nhân nguyên tử : số proton luôn luôn bằng số nơtron.
    D. Trong nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron. Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện.
    S
    Đ
    Đ
    S
    Câu 2 : Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng sau:
    Bài tập về nhà
    III- Nguyên tử khối
    Nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ
    1 nguyên tử C nặng 19,9265.10-27kg  12
    Qui ước : Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon là : C = 12 đ.v.C
    Khối lượng của 1 nguyên tử hiđro là : H = 1 đ.v.C
    Khối lượng của 1 nguyên tử oxi là : O =16 đ.v.C.
    Lấy 1/12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị gọi là đơn vị cacbon.
    Trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất.
    Các nguyên tử còn lại nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro.
    ?
    Nguyên tử hiđro nhẹ nhất.
    Nguyên tử C nặng gấp12 lần nguyên tử hiđro.
    Nguyên tử oxi nặng gấp 16 lần nguyên tử hiđro.
    Nhận xét
    Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử.
    Người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối.
    Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đvC.
    Hãy cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố Na, Al. Fe, Cl, N
    Kết luận : Số p và nguyên tử khối là hai đại lượng đặc trưng cho 1 nguyên tố hoá học nhất định.
    Luyện tập
    Bài tập 1 : Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp
    14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết :
    Nguyên tử R là nguyên tố nào?
    - Số p, số e trong nguyên tử.
    Đáp số :
    - R = 14 đ.v.C  R là nguyên tố nitrơ (N).
    - Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
    Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p trong hạt nhân.
    Hãy cho biết:
    - Tên và kí hiệu của X
    - Số e trong nguyên tử của nguyên tố X.
    - Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi.
    Một số câu chuyện về lịch sử tìm ra các nguyên tố.
     
    Gửi ý kiến