Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 22. Nhiệt kế - Nhiệt giai

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Kim Thúy
    Ngày gửi: 14h:53' 03-02-2009
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 286
    Số lượt thích: 0 người
    LỚP 6A5 TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
    GV:Trịnh Tuyết Mai
    Môn: Vật Lý
    Trường THSC Quang Trung
    Bài cũ:
    1/ Hãy nêu cấu tạo của một băng kép ?
    Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau được tán chặt vào nhau dọc theo chiều dài của thanh
    3/ Người ta đã ứng dụng tính chất này của băng kép để làm gì?
    2/ Khi băng kép bị đốt nóng hay làm lạnh thì hình dạng của băng kép có thay đổi không? Thay đổi thế nào?
    Khi bị đốt nóng hay làm lạnh thì băng kép đều bị cong lại
    Người ta ứng dụng tính chất này để chế tạo thiết bị tự động đóng - ngắt mạch điện khi nhiệt độ thay đổi
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    * Hãy nhớ lại kiến thức đã học ở tiểu học để trả lời các câu hỏi sau:
    C1: Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
    a) Nhúng ngón trỏ tay phải vào bình a, ngón trỏ trái vào bình c. các ngón tay có cảm giác thế nào?
    Ngón tay nhúng bình a có cảm giác lạnh, ngón tay nhúng bình c có cảm giác nóng
    b) Sau 1 phút , rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b, các ngón tay có cảm giác như thế nào?Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

    Ngón tay rút từ bình a ra sẽ có cảm giác nóng, ngón tay rút từ bình c ra sẽ có cảm giác lạnh hơn, dù nước trong bình b có nhiệt độ xác định
    I/ NHIỆT KẾ:

    Cảm giác của tay không chính xác được độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
    * Chú ý: Không nên sờ tay vào vật quá nóng hay quá lạnh sẽ rất nguy hiểm cho sức khoẻ.
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    C2: Cho biết thí nghiệm ở hình vẽ 22.3 và 22.4 /sgk dùng để làm gì?
    Dùng để xác định nhiệt độ của hơi nước đang sôi ở 100oC và nước đá đang tan là 0oC.
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

    I/ NHIỆT KẾ:
    * Trả lời câu hỏi:
    Trả lời câu hỏi:
    C3: Hãy quan sát rồi so sánh với các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5/sgk? Rồi điền vào bảng 22.1/sgk
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

    I/ NHIỆT KẾ:
    * Trả lời câu hỏi:
    Từ -20oC đến + 50oC
    2oC
    Đo nhiệt độ không khí trong phòng
    Từ -30oC đến + 130oC
    1oC
    Đo nhiệt độ các chất trong các thí nghiệm
    Từ 35oC đến 42oC
    0,1oC
    Đo thân nhiệt người hay động vật
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì?cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

    I/ NHIỆT KẾ
    * Trả lời câu hỏi:

    Nhiệt kế y tế có đặc điểm chỗ phía trên gần bầu, ống quản thắt lại. Cấu tạo như vậy có tác dụng: Khi lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể, thuỷ ngân gặp lạnh co lại bị đứt ở chỗ thắt không trở về bầu được, nhờ đó ta có thể đọc được chính xác nhiệt độ của cơ thể.
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

    I/ NHIỆT KẾ:
    * Trả lời câu hỏi:

    1. Nhiệt giai Celcius:
    II/ NHIỆT GIAI:
    1. Nhiệt giai Celcius:
    II/ NHIỆT GIAI:
    Năm 1742 bác học celcius đề nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan 00C và nhiệt độ của hơi nước đang sôi 100oC thành 100 phần bằng nhau. Mỗi phần ứng với 1oC. Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Celcius.
    Kí hiệu: oC
    Trong nhiệt giai này, nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ âm. Ví dụ: -10oC đọc là âm 10oC
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

    I/ NHIỆTKẾ:
    Trả lời câu hỏi:
    II/ NHIỆT GIAI:
    1. Nhiệt giai Celcius:
    2. Nhiệt giai Farenhai:
    Khoảng cách từ 32oF đến 212oF chia thành 100 phần bằng nhau. ( 212oF - 32oF = 180oF)
    Như vậy, mỗi phần ứng với 1,8oF
    Suy ra : 1oC = 1,8oF
    ? Vào năm 1714 nhà vật lý ngừời Đức đã đề nghị nhiệt giai mang tên ông, trong nhiệt giai này qui ước nhiệt độ nước đá đang tan ở 32oF và hơi nước đang sôi 212oF. Kí hiệu : oF
    2. Nhiệt giai Fahrenheit:
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

    I/ NHIỆT KẾ:
    Trả lời câu hỏi:
    II/ NHIỆT GIAI:
    1. Nhiệt giai Celcius:
    2. Nhiệt giai Farenhai:
    III/ VẬN DỤNG
    Ví dụ: Tính xem 15oC ứng với ?oF
    C 5: Hãy tính xem 30oC , 37oC ứng với bao nhiêu độ oF?
    15oC = 0oC + 15oC
    = 32oF + (15oC . 1,8oF) =
    III. VẬN DỤNG:
    30oC = 32oF + (30oC . 1,8oF) = 86oF
    37oC = 32oF + (37oC . 1,8oF) = 98,6oF
    59oF
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

    I/ NHIỆT KẾ:
    Trả lời câu hỏi:
    II/ NHIỆT GIAI:
    1. Nhiệt giai Celcius:
    2. Nhiệt giai Farenhai:
    III/ VẬN DỤNG
    Có thể em chưa biết:
    Trong khoa học còn dùng nhiệt giai Kenvin (độ kenvin). Kí hiệu: oK
    Qui ước: 0oC ứng với 273oK và mỗi độ trong nhiệt giai kenvin bằng một độ trong nhiệt giai Celcius:
    1oK = 1oC
    Công thức đổi từ oC sang oK : ToK= toC + 273
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

    I/ NHIỆT KẾ:
    Trả lời câu hỏi:
    II/ NHIỆT GIAI:
    1. Nhiệt giai Celcius:
    2. Nhiệt giai Farenhai:
    III/ VẬN DỤNG

    Dùng nhiệt kế để làm gì?
    Nhiệt kế được cấu tạo dựa trên hiện tượng gì?
    Thực tế để đo nhiệt độ thường dùng những nhiệt giai nào?
    IV/ GHI NHỚ
    IV/ GHI NHỚ:
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

    I/ NHIỆT KẾ:
    Trả lời câu hỏi:
    II/ NHIỆT GIAI:
    1. Nhiệt giai Celcius:
    2. Nhiệt giai Farenhai:
    III/ VẬN DỤNG
    IV/ GHI NHỚ
    Làm bài tập về nhà 22.1 đến 22.5 sách BT
    Xem trước bài 23:
    Thực hành Đo nhiệt độ

    V/ DẶN DÒ
    V/ DẶN DÒ
    Bài 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    GV:Trịnh Tuyết Mai
    Môn: Vật Lý
    Trường THSC Quang Trung
     
    Gửi ý kiến