Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Phần mềm bài tập vật lý 6 chương 1

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Minh Thọ (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:05' 07-09-2015
    Dung lượng: 14.1 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    Trần Minh Thọ - THCS Trần Quang Khải
    Hướng dẫn Giải trí TMT Trang bìa:
    BÀI TẬP VẬT LÝ 6 CHƯƠNG I CƠ HỌC PHIÊN BẢN 1.0 CẬP NHẬT 24/02/2013 GV: TRẦN MINH THỌ Trang bìa
    Trang bìa:
    BÀI TẬP VẬT LÝ 6 CHƯƠNG I CƠ HỌC PHIÊN BẢN 1.1 CẬP NHẬT 18/03/2014 GV: TRẦN MINH THỌ 1-2
    Lý thuyết: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét (kí hiệu:m) Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là đêximet (dm), centimet (cm), milimet (mm). Đơn vị đo độ dài thường dùng lớn hơn mét là kilômet (km) 2. Các dụng cụ đo độ dài thường dùng là: thước kẻ (có chia độ),thước dây, thước cuộn, thước thẳng,… 3.Khi sử dụng cụ đo nào, cũng cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó. Giới hạn đo (GHĐ) là độ dài lớn nhất ghi trên thước. Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là độ dài giữa 2 vạch liên tiếp trên thước. 1-2.1: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.1/ Cho thước mét trong hình vẽ dưới đây: GHĐ và ĐCNN của thước trong hình 1-2.1 là
    A. 1m và 1mm
    B. 100cm và 0.5cm
    C. 100cm và 1cm
    D. 100cm và 0,2cm
    1-2.2: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.2/ Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo chiều dài sân trường em?
    A. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm
    B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm
    C. Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm
    D. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
    1-2.3: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.3/ Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình 1-2.2
    Thước ở hình a có GHĐ là : ||10cm|| và ĐCNN : ||0.5cm|| Thước ở hình b có GHĐ là : ||10cm|| và ĐCNN : ||0.1cm|| 1-2.4: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.4/ Chọn các thước đo thích hợp để đo các độ dài sau:
    Thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm
    Thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm
    Thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm
    1-2.5: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.5/ Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy ? Thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước kẹp… Vì nhu cầu đo độ dài các vật có hình dạng khác nhau. Câu hỏi: Đáp án: 1-2.6: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.6/ Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo, trình bày cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ của em. Gợi ý : Dùng thước có GHĐ lớn Câu hỏi: Đáp án: 1-2.7: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.7/ Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1dm để đo chiều dài lớp học.Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng?
    A. 5m
    B. 50dm
    C. 500cm
    D. 50,0dm
    1-2.8: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.8/ Một bạn dùng thước đo có ĐCNN là 0,2cm để đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả dưới đây cách ghi nào là đúng?
    A. 240mm
    B. 24,1cm
    C. 24,0cm
    D. 24cm
    1-2.9: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.9/ Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành được ghi kết quả dưới đây:
    a) l1=20,1cm --> ĐCNN của thước là: ||0,1cm|| b) l2=21cm --> ĐCNN của thước là: ||1cm|| c) l3=20,5cm --> ĐCNN của thước là: ||0,1cm|| hoặc ||0,5cm|| (số nhỏ trước) 1-2.10:
    1-2.10/ Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3x15cm, một thước nhựa dài khoảng 20cm, chia tới mm. Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn? -Dựng 2 bao diêm thẳng đứng song song nhau, đặt quả bóng bàn vừa khít ở giữa 2 bao diêm, đo khoảng cách 2 bao diêm được đường kính quả bóng bàn. -Lấy băng giấy cuộn quả bóng bàn lại đúng 1 vòng, đo chiều dài của băng giấy chính là chu vi quả bóng bàn. 1-2.14: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.14/ Một bàn học cá nhân dài khoảng 1m, Dùng thước nào sau đây có thể đo chính xác nhất độ dài của bàn?
    Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm
    Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5mm
    Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm
    Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm
    1-2.15: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.15/ Sách giáo khoa vật lý 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dày này, nên chọn
    Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
    Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm
    Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm
    Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm
    1-2.16: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.16/ Muốn đo độ dài cuốn SGK vật lý 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng
    Thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm
    Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm
    Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm
    Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm
    1-2.17: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.17/ Kết quả đo độ dài của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng
    thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm
    thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm
    thước có GHĐ 18cm và ĐCNN 2mm
    thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm
    1-2.18: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.18/ Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 2cm để đo chiều rộng lớp học. Cách ghi kết quả nào sau đây không đúng?
    4.44m
    444cm
    44,4dm
    444,0cm
    1-2.19: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.19/ Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta
    chỉ cần dùng một thước thẳng
    chỉ cần dùng một thước dây
    cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng
    cần ít nhất hai thước dây
    1-2.20:
    1-2.20/ Cách ghi kết quả đo nào sau đây là đúng? A. Chỉ cần ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo. B. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo. C. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo chia hết cho ĐCNN. D. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN
    Phương án đúng là: ||D|| 1-2.21: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.21/ Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
    Giá trị của lần đo cuối cùng
    Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
    Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được
    Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất
    1-2.24: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.24/ Trang cuối cùng của SGK lý 6 có ghi:"Khổ 17 x 24cm", các con số đó có ý nghĩa là
    Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều dày bằng 17cm.
    Chiều dài của sách bằng 17cm và chiều rộng bằng 24cm.
    Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều rộng bằng 17cm.
    Chiều dài của sách bằng 17 x 24cm =408cm.
    1-2.25: BÀI 1 2: ĐO ĐỘ DÀI
    1-2.25/ Ba bạn Hà, Nam, Thanh cùng đo chiều cao của bạn Dũng. Các bạn đề nghị Dũng đứng sát vào tường, dùng một thước kẻ đặt ngang đầu Dũng để đánh dấu chiều cao của Dũng lên tường. Sau đó, dùng thước cuộn có GHĐ 2m và ĐCNN 0,5cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chổ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Hà, Nam, Thanh ghi lần lượt là: 168cm, 168,5cm và 169cm. Kết quả nào được ghi chính xác?
    Của bạn Hà.
    Của bạn Nam.
    Của bạn Thanh.
    Của cả 3 bạn.
    3
    Lý thuyết: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    1. Đơn vị đo thể tích trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét khối và lít. Mét khối (kí hiệu latex(m^3)) là thể tích một khối lập phương có cạnh bằng 1m. Các đơn vị thể tích thường dùng nhỏ hơn mét khối là đêximét khối (latex(dm^3)) và centimét khối (latex(cm^3) hoặc cc). 2. Dụng cụ dùng để đo thể tích là bình chia độ, ca đong… 3.1: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5 latex(cm^3) Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây:
    V=20,2latex(cm^3)
    V=20,50latex(cm^3)
    V=20,5latex(cm^3)
    V=20latex(cm^3)
    3.2: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    3.2/ Bình chia độ ở hình 3.1 có GHĐ và ĐCNN là
    A. Latex(100cm^3 và 10cm^3
    B. Latex(100cm^3 và 5cm^3
    C. Latex(100cm^3 và 2cm^3
    D. Latex(100cm^3 và 1cm^3
    3.3: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    3.3/ Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các bình chia độ ở hình 3.2
    Điền số thích hợp vào ô trống Bình a có GHĐ : ||100|| latex(cm^3) và ĐCNN : ||5|| latex(cm^3) Bình b có GHĐ : ||250||latex(cm^3) và ĐCNN : ||25|| latex(cm^3) . . . . 3.4: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    Người ta đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5latex(cm^3). Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây:
    V=20,2latex(cm^3)
    V=20,50latex(cm^3)
    V=20,5latex(cm^3)
    V=20latex(cm^3)
    3.5: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    3.5/ Các kết quả đo thể tích trong hai bản báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:
    a) V1 = 15,4latex(cm^3) b) V2= 15,5 latex(cm^3) Hãy cho biết ĐCNN của bình chia độ dùng trong mỗi bài thực hành. Biết rằng trong phòng thí nghiệm chỉ có các bình chia độ có ĐCNN là 0,1 latex(cm^3), 0,2 latex(cm^3) và 0,5 latex(cm^3) Trả lời: (điền số vào ô trống từ nhỏ đến lớn) a) ĐCNN: ||0,1|| latex(cm^3) và ||0,2|| latex(cm^3) b) ĐCNN: ||0,1|| latex(cm^3) và ||0,5|| latex(cm^3) 3.6: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    3.6/ Hãy kể tên những dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà em biết. Những dụng cụ đó thường được dùng ở đâu? Gợi ý : Bình chia độ dùng trong phòng thí nghiệm Ca đong, gáo dùng ở các nơi buôn bán (Em hãy tìm thêm) 3.7: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    3.7/ Hãy dùng dụng cụ đo thể tích mà em có để đo dung tích (sức chứa) của một đồ dùng đựng nước trong gia đình em. Gợi ý : Em có thể lấy chai nước suối nhỏ : có dung tích là 500ml hoặc chai xá xị có dung tích 250ml để đo dung tích của ca nhựa nhà em…vv 3.8: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    Câu nào sau đây là đúng nhất? Nếu trên can nhựa chỉ thấy ghi 3 lít, thì có nghĩa là
    Can chỉ nên dùng đựng tối đa 3 lít
    ĐCNN của can là 3 lít
    GHĐ của can là 3 lít
    Cả 3 phương án trên đều đúng
    3.9: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    3.9/ Một học sinh dùng bình chia độ vẽ ở hình 3.3 để đo thể tích chất lỏng. Kết quả đo nào sau đây được ghi đúng?
    A. 36 latex(cm^3)
    B. 40 latex(cm^3)
    C. 35 latex(cm^3)
    D. 30 latex(cm^3)
    3.10: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    3.10/ Đọc giá trị của thể tích nước trong bình (H.3.4) theo cách nào sau đây là đúng ?
    A. Đặt mắt ngang theo mức a
    B. Đặt mắt ngang theo mức b
    C. Đặt mắt ngang theo mức nằm giữa a và b
    D. Lấy trung bình cộng của các giá trị đọc ngang theo mức a và mức b.
    3.11: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    Điền số thích hợp vào ô trống
    Ba bạn Bắc, Trung, Nam dùng các bình chia độ khác nhau để đo cùng một lượng chất lỏng. Kết quả đo được ghi đúng như bên dưới. Em hãy xác định ĐCNN của các bình chia độ đã được dùng Bạn Bắc: V=63latex(cm^3) - ĐCNN là: ||1|| latex(cm^3) Bạn Trung: V=62,7latex(cm^3) - ĐCNN là: ||0,1|| latex(cm^3) Bạn Nam: V=62,5latex(cm^3) - ĐCNN là: ||0,1|| latex(cm^3) hoặc ||0,5|| latex(cm^3) (số nhỏ trước) 3.12: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    3.12/ Người ta muốn chứa 20 lít nước bằng các can nhỏ có ghi 1,5 lít a) Số ghi trên can có ý nghĩa gì ? b) Phải dùng ít nhất bao nhiêu can? Đáp án: a) Có nghĩa là sức chứa, GHĐ và ĐCNN của can là 1,5 lít b) Phải dùng ít nhất 14 can. 3.13: BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    3.13*/ Có ba chiếc can, can thứ nhất ghi 10 lít và chứa 10 lít nước, can thứ hai ghi 8 lít, can thứ ba ghi 5 lít. Làm thế nào để trong can thứ nhất chỉ còn 7 lít nước? Đáp án: Bước 1: Lấy can thứ nhất đổ đầy can thứ 2. Vậy trong can thứ nhất còn 2 lít (10-8=2). Bước 2: Lấy can thứ hai đổ đầy can thứ 3. Vậy can thứ 3 có 5 lít. Bước 3: Lấy can thứ ba đổ hết nước vào can thứ nhất. Vậy can thứ nhất có 7 lít nước (2 5=7) 4
    Lý thuyết: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    Để đo thể tích vật rắn không thấm nước, có thể dùng bình chia độ, bình tràn Dùng bình chia độ: -Đổ nước vào bình chia độ được thể tích latex(V_1) -Thả chìm vật rắn vào bình chia độ được thể tích latex(V_2) -Thể tích của vật rắn được tính V=latex(V_2)-latex(V_1) Dùng bình tràn: -Đổ nước vào đầy bình tràn. -Thả chìm vật rắn vào bình tràn và hứng nước tràn ra vào bình chứa. -Đổ nước trong bình chứa vào bình chia độ đó là thể tích của vật rắn. 4.1: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    Người ta dùng một bình chia độ ghi tới latex(cm^3) chứa 55latex(cm^3) nước để đo thể tích của một hòn đá. Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 86latex(cm^3). Hỏi các kết quả ghi sau đây, kết quả nào là đúng?
    86latex(cm^3)
    55latex(cm^3)
    31latex(cm^3)
    141latex(cm^3)
    4.2: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng:
    Thể tích bình tràn
    Thể tích bình chứa
    Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
    Thể tích nước còn lại trong bình tràn
    4.3: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.3/ Cho một bình chia độ, một quả trứng (không bỏ lọt bình chia độ), một cái bát, một cái đĩa và nước. Hãy tìm cách xác định thể tích quả trứng. Gợi ý : Cái bát xem là bình tràn, cái đĩa xem là bình chứa. 4.4: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.4/ Hãy dùng bình chia độ của em và tìm cách để đo thể tích của một quả bóng bàn (hoặc một quả cam, chanh…) Gợi ý : Quả bóng bàn (hoặc một quả cam, chanh…) không chìm trong nước nên em cần phải buộc thêm một vật (như hòn sỏi…) để làm chìm nó và nhớ trừ thể tích của vật đó ra. 4.5: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.5*/ Làm thế nào để đo được thể tích của một vật có hình dạng bất kì và thấm nước bằng bình chia độ, chẳng hạn như viên phấn? Gợi ý : Cho vật đó thấm nước hoàn toàn rồi sau đó mới đo thể tích … 4.6: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.6*/ Cho một cái ca hình trụ (hoặc vỏ hộp sữa đã bỏ nắp), một thước chia tới mm, một chai nước, một bình chia độ ghi 100latex(cm^3), chia tới 2latex(cm^3). Hãy tìm 3 cách đổ nước vào tới nửa ca. Gợi ý : Cách 1 : Đổ nước đầy ca, sau đó đổ từ từ nước trong ca ra cho tới khi mực nước ngang bằng với đường chéo từ miệng ca đến đáy ca. Cách 2 : Dùng thước đo chiều cao của ca và chia làm 2 phần, đánh dấu và đổ nước vào đến vị trí đã đánh dấu. Cách 3 : Dùng bình chia độ đo thử thể tích nước đầy ca là bao nhiêu, rồi ta đong một nửa lượng nước trên và đổ vào ca. 4.7: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.7/ Một bình tràn chỉ có thể chứa nhiều nhất là 100latex(cm^3) nước, đang đựng 60latex(cm^3) nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30latex(cm^3). Thể tích của vật rắn là
    A. 40latex(cm^3)
    B. 90latex(cm^3)
    C. 70latex(cm^3)
    D. 30latex(cm^3)
    4.8: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.8/ Nếu dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn thì trong trường hợp nào sau đây, thể tích của vật rắn được tính bằng thể tích của phần chất lỏng dâng lên khi bỏ vật rắn vào bình chia độ
    A. Vật rắn thấm nước và chìm một phần trong chất lỏng
    B. Vật rắn thấm nước và chìm hoàn toàn trong chất lỏng
    C. Vật rắn không thấm nước và chìm một phần trong chất lỏng
    D. Vật rắn không thấm nước và chìm hoàn toàn trong chất lỏng
    4.9: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.9/ Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước và có thể chìm hoàn toàn trong nước chỉ cần
    A. một bình chia độ bất kì.
    B. một bình tràn.
    C. một bình chia độ có kích thước sao cho vật rắn có thể bỏ lọt vào bình.
    D. một ca đong.
    4.10: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.10/ Một miếng sắt hình hộp chữ nhật có các cạnh a=1cm, b=4cm, c=6cm. Để xác định thể tích của miếng sắt người ta dùng các cách sau đây : 1. Dùng thước đo độ dài các cạnh rồi tính bằng công thức V=a.b.c 2. Dùng bình chia độ có đường kình d với : 1cm6cm
    A. Cách 1, 3 và 4
    B. Cách 2, 3 và 4
    C. Cách 1, 2, 3 và 4
    D. Cách 3 và 4
    4.11: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.11/ Khi thả một quả cam vào một bình tràn chứa đầy nước thì nước tràn vào một bình chia độ có GHĐ 300latex(cm^3) và ĐCNN 5latex(cm^3). Mực nước trong bình chia độ lên tới vạch số 215. Thể tích của quả cam bằng bao nhiêu latex(cm^3)?
    A. 215
    B. 85
    C. 300
    D. Cả 3 phương án trên đều sai
    4.12: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.12/ Bình chia độ trong thí nghiệm đo thể tích của vật rắn không thấm nước và không bỏ lọt bình chia độ, dùng để đo thể tích của
    A. nước trong bình tràn khi chưa thả vật rắn vào
    B. nước còn lại trong bình tràn sau khi đã thả vật rắn vào
    C. nước tràn vào bình chứa
    D. nước còn lại trong bình tràn sau khi đã thả vật rắn vào và nước tràn vào bình chứa
    4.13: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.13/ Một bình chia độ có GHĐ 100latex(cm^3) và ĐCNN 1latex(cm^3) chứa nước tới vạch 50. Khi thả vào bình một hòn phấn viết bảng thì nước dâng lên tới vạch 58. Thể tích của viên phấn bằng bao nhiêu latex(cm^3)?
    A. 8
    B. 58
    C. 50
    D. Cả 3 phương án trên đều sai
    4.14: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.14/ Hãy mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn và bình chứa theo dàn ý sau : 1. Cách bố trí thí nghiệm 2. Các bước làm thí nghiệm Chú ý : Vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ Không yêu cầu vẽ hình. Gợi ý : Xem hình 4.2 và 4.3 trang 15/SGK 4.15: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.15/ Ba bạn Đông, An, Bình cùng tiến hành đo thể tích của một chiếc hộp sắt rỗng, kín có dạng hình hộp chữ nhật và có thể nổi trong nước. Đông dùng thước đo các cạnh của hộp rồi tính thể tích của hộp theo công thức V=chiều dài x chiều rộng x chiều cao. An thả hộp vào một bình tràn đựng đầy nước, đọc thể tích nước tràn vào bình chia độ để biết thể tích của hộp. Bình thả hộp vào một bình tràn đựng đầy nước, dùng một hòn đá nặng không thấm nước đặt trên hộp cho cả hộp và hòn đá cùng chìm trong nước, đọc thể tích nước tràn vào bình chia độ để xác định thể tích của hộp.Cách đúng là cách của :
    A. bạn Đông
    B. bạn An và Bình
    C. bạn Đông và Bình
    D. cả ba bạn
    4.16: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.16/ Hình 4.1 mô tả thí nghiệm đo thể tích của một hòn đá. Kết quả ghi thể tích của hòn đá trong trường hợp nào sau đây là đúng ?
    A. V=200latex(cm^3)
    B. V=75latex(cm^3)
    C. V=60latex(cm^3)
    D. V=50latex(cm^3)
    4.17: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    4.17/ Hình 4.2 mô tả thí nghiệm đo thể tích của một hòn đá. Kết quả ghi thể tích của hòn đá trong trường hợp nào sau đây là đúng ?
    A. V=35latex(cm^3)
    B. V=30latex(cm^3)
    C. V=40latex(cm^3)
    D. V=32latex(cm^3)
    Ô chữ: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    Khi đo thể tích vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ, người ta phải dùng tới bình này
    Tên một dụng cụ được vẽ trong hình 2.1 SGK vật lí 6
    Bình chia độ phải đặt theo phương này
    Tên một dụng cụ mà học sinh dùng để vẽ đường thẳng
    Một tên gọi khác của thước dây
    Bình chia độ dùng để đo thể tích của chất này
    Việc làm cuối cùng khi đo độ dài hoặc thể tích
    Vật dùng để chứa chất lỏng tràn ra từ bình tràn
    Giá trị lớn nhất ghi trên dụng cụ đo
    Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo
    Tên một dụng cụ đã học
    Các câu trả lời ghi không dấu! 5
    Lý thuyết: BÀI 5: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
    -Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng sữa trong hộp, khối lượng bột giặt trong túi, v.v…chỉ lượng sữa trong hộp, lượng bột giặt trong túi, v.v…Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó. -Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg). -Người ta dùng cân để đo khối lượng. 5.1: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.1/ Trên hộp mức Tết có ghi 250g. Số đó chỉ:
    A. Sức nặng của hộp mức
    B. Thể tích của hộp mức
    C. Khối lượng của hộp mức
    D. Sức nặng và khối lượng của hộp mức
    5.2: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.2/ Trên nhãn hộp sữa Ông Thọ có ghi 397g. Số đó cho biết điều gì ? Khi hết sữa, em rửa sạch hộp, lau khô rồi đổ đầy gạo đến tận miệng hộp. Em hãy tìm cách đo chính xác xem được bao nhiêu gam gạo ? Lượng gạo đó lớn hơn, nhỏ hơn, hay đúng bằng 397g ? Gợi ý : Số đó cho biết khối lượng của sữa trong hộp Em tự làm. Lượng gạo đó lớn hơn 397g 5.3: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.3/ Có ba biển báo giao thông A, B, C (Hình 5.1). Các câu nào dưới đây cho biết thông tin của các biển báo đó. Hãy điền vào các chữ A, B hoặc C vào chỗ trống của các câu này sao cho phù hợp với thông tin và vị trí đặt biển đó.
    a) Biển ||C|| cho biết chiều cao tối đa (đo theo đơn vị mét) từ mặt đường trở lên của các phương tiện giao thông để khỏi đụng phải gầm cầu khi chui qua gầm cầu. b) Biển ||B|| cho biết vận tốc tối đa được phép (tính theo kilômét/giờ) của các xe cộ khi đi trên đoạn đường trước mặt. c) Biển ||A|| cho biết khối lượng (đo theo đơn vị tấn) tối đa được phép của cả xe tải và hàng hóa khi đi qua một chiếc cầu. d) Biển ||B|| thường cắm trên các đoạn đường phải hạn chế tốc độ. e) Biển ||A|| cắm ở đầu cầu. f) Biển ||C|| gắn ở chỗ đường bộ chui qua gầm đường sắt hay ở trước hầm xuyên núi. 5.4: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.4/ Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính xác khối lượng của một vật. Nếu cho phép dùng thêm một hộp quả cân? Gợi ý: -Đặt vật cần cân lên cân đồng hồ xem kim cân chỉ ở vị trí nào. -Đặt các quả cân lên cân đồng hồ sao cho kim cân chỉ đúng vị trí như khi ta đặt vật. -Tính tổng khối lượng các quả cân chính là khối lượng chính xác của vật. 5.5: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.5/ Có cách nào đơn giản để kiểm tra xem một cái cân có chính xác hay không? Gợi ý: Dùng vật đã biết chính xác khối lượng để cân thử. 5.6: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.6/ Trên một viên thuốc cảm có ghi "Para 500..".Em hãy tìm hiểu thực tế để xem ở chổ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?
    A. mg
    B. cg
    C. g
    D. kg
    5.7: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.7/ Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ
    A. Thể tích của cả hộp thịt
    B. Thể tích của thịt trong hộp
    C. Khối lượng của cả hộp thịt
    D. Khối lượng của thịt trong hộp
    5.8: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.8/ Trên vỏ chai nước giải khát có ghi các số liệu (ví dụ 500ml). Số liệu đó chỉ
    A. Thể tích của cả chai nước
    B. Thể tích của nước trong chai
    C. Khối lượng của cả chai nước
    D. Khối lượng của nước trong chai
    5.11: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.11/ Một cuốn SGK vật lý 6 có khối lượng áng chừng bao nhiêu gam? Hãy tìm cách cân cuốn SGK và chọn câu trả lời đúng.
    A. Trong khoảng từ 100 đến 200g
    B. Trong khoảng từ 200 đến 300g
    C. Trong khoảng từ 300 đến 400g
    D. Trong khoảng từ 400 đến 500g
    5.12: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.12/ Khối lượng của một chiếc cặp có chứa sách vào cỡ bao nhiêu?
    A. Vài gam
    B. Vài trăm gam
    C. Vài kilôgam
    D. Vài chục kilôgam
    5.13:
    5.13/ Cân ở hình 5.3/19/SBT có GHĐ và ĐCNN là
    A. 5kg và 0.5kg
    B. 50kg và 5kg
    C. 5kg và 0,05kg
    D. 5kg và 0,1kg
    Thêm 1: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.13/ Cân ở hình dưới đây có GHĐ và ĐCNN là (Lưu ý:Bấm enter để xem hình lớn hơn)
    A. 15kg và 0.5kg
    B. 15kg và 500g
    C. 15kg và 0,05kg
    D. 15kg và 5kg
    5.14:
    5.14/ Kết quả đo khối lượng ở hình 5.3/19/SBT được ghi đúng là
    A. 1kg
    B. 950g
    C. 1,00kg
    D. 0,95kg
    Thêm 2: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    Kết quả đo khối lượng ở hình dưới đây được ghi đúng là
    A. 9kg
    B. 9,0kg
    C. 9,00kg
    D. Kết quả khác
    5.15: BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
    5.15/ Một cân đĩa thăng bằng khi: a) Ở đĩa cân bên trái có hai gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 100g, 50g, 20g, 20g và 10g. b) Ở đĩa cân bên trái có 5 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có 2 gói sữa bột. Hãy xác định khối lượng của 1 gói kẹo, 1 gói sữa bột. Cho biết các gói kẹo có khối lượng bằng nhau, các gói sữa bột có khối lượng bằng nhau. Đáp án: Gói kẹo có khối lượng 100g ((100+50+20+20+10)/2 = 100) Sữa bột có khối lượng 250g (5*100/2=250) 6
    Lý thuyết: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    -Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực. Ví dụ: +Gió thổi vào cánh buồm làm buồm căng phồng. Khi đó, gió đã tác dụng lực đẩy lên cánh buồm. + Đầu tàu kéo các toa tàu chuyển động. Khi đó, đầu tàu đã tác dụng lực kéo lên các toa tàu. -Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng. -Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật. Ví dụ: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang, nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng là lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và lực đẩy của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên. Hai lực này có độ lớn bằng nhau. 6.1: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    6.1/ Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu một lò xo bút bi lại. Nhận xét về tác dụng của ngón tay lên lò xo và của lò xo lên ngón tay.
    A. Lực mà ngón cái tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón cái là hai lực cân bằng
    B. Lực mà ngón trỏ tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón trỏ là hai lực cân bằng
    C. Lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng
    D. Các câu trên đều đúng
    6.2: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    6.2/ Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chổ trống.
    a) Để nâng một tấm bê tông nặng từ mặt đất lên, cần cẩu đã phải tác dụng vào tấm bê tông một ||lực nâng|| b) Trong khi cày, con trâu đã tác dụng vào cái cày một ||lực kéo|| c) Con chim đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi. Con chim đã tác dụng lên cành cây một ||lực uốn|| d) Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một ||lực đẩy|| 6.3: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    Tìm những từ thích hợp để điền vào chổ trống.
    a) Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được. Quả bóng đã chịu tác dụng của ||hai lực cân bằng||. Đó là lực đẩy lên của không khí và lực giữ dây của ||em bé|| b) Một em bé chăn trâu đang kéo sợi dây thừng buộc mũi trâu để lôi trâu đi, nhưng trâu không chịu đi. Sợi dây thừng bị căng ra. Sợi dây thừng đã chịu tác dụng của ||hai lực cân bằng||. Một lực do ||em bé|| tác dụng. Lực kia do ||con trâu|| tác dụng. 6.4:
    6.4/ Hãy mô tả một hiện tượng thực tế trong đó có hai lực cân bằng? -Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang, nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng là: +lực hút của Trái Đất tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới +lực đẩy của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên. Hai lực này có độ lớn bằng nhau. 6.5:
    6.5/Lấy một cái bút bi có lò xo để làm thí nghiệm. a) Bấm cho đầu bút bi nhô ra. Lúc đó lò xo có tác dụng lực lên ruột bút bi hay không? Lực đó là lực kéo hay lực đẩy? Làm thí nghiệm để xác nhận câu trả lời của em. b) Bấm cho đầu bút bi thụt vào. Lúc đó lò xo có tác dụng lực lên ruột bút bi hay không? Lực đó là lực kéo hay lực đẩy? Làm thí nghiệm để xác nhận câu trả lời của em. a)Có. Đó là lực đẩy. b)Có. Đó là lực đẩy. 6.6: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    6.6/ Từ “lực” trong câu nào dưới đây chỉ sự kéo hoặc đẩy?
    A. Lực bất tòng tâm
    B. Lực lượng vũ trang cách mạng là vô địch
    C. Học lực của bạn Xuân rất tốt
    D. Bạn học sinh quá yếu, không đủ lực nâng nổi một đầu bàn học
    6.7: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    6.7/ Xét hai toa tàu thứ ba và thứ tư trong một đoàn tàu đang lên dốc. Lực mà toa tàu thứ ba tác dụng vào toa tàu thứ tư gọi là lực số 3; Lực mà toa tàu thứ tư tác dụng vào toa tàu thứ ba gọi là lực số 4. Chọn câu đúng.
    A. Lực số 3 và lực số 4 đều là lực đẩy.
    B. Lực số 3 và lực số 4 đều là lực kéo.
    C. Lực số 3 là lực kéo, lực số 4 là lực đẩy.
    D. Lực số 3 là lực đẩy, lực số 4 là lực kéo.
    6.8: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    6.8/ Công việc nào dưới đây KHÔNG CẦN dùng đến lực?
    A. Xách một xô nước
    B. Nâng một tấm gỗ
    C. Đẩy một chiếc xe
    D. Đọc một trang sách
    6.9: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    6.9/ Một người kéo và một người đẩy cùng một chiếc xe lên dốc. Xe không nhúc nhích. Cặp lực nào dưới đây là cặp lực cân bằng?
    A. Lực người kéo và lực người đẩy lên chiếc xe.
    B. Lực người kéo chiếc xe và lực chiếc xe kéo lại người đó.
    C. Lực người đẩy chiếc xe và lực chiếc xe đẩy lại người đó.
    D. Cả ba cặp lực nói trên đều không phải là các cặp lực cân bằng.
    6.10: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    6.10/ Một người cầm hai đầu dây cao su kéo căng ra. Gọi lực mà tay phải người đó tác dụng lên dây cao su là F1; lực mà dây cao su tác dụng vào tay phải người đó là F1’; Gọi lực mà tay trái người đó tác dụng lên dây cao su là F2; lực mà dây cao su tác dụng vào tay trái người đó là F2’. Hai lực nào là hai lực cân bằng.
    A. Các lực F1 và F1’
    B. Các lực F2 và F2’
    C. Các lực F1 và F2
    D. Cả ba cặp lực kể trên
    6.11: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để được một câu có nội dung đúng
    Chiếc đầu tàu tác dụng lên các toa tàu
    Tòa nhà cao tầng tác dụng lên móng nhà
    Con kiến có thể có lực
    Lực đẩy mà gió bão tác dụng lên cây cối có thể
    6.12: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    6.12/ Nếu một quyển sách nằm yên trên một mặt bàn nằm ngang dưới tác dụng chỉ của hai lực F1 và F2, thì phương, chiều và độ mạnh của hai lực này có các đặc điểm nào sau đây?
    Lực F1 có phương nằm ngang, Lực F2 có phương thẳng đứng; lực F1 có chiều từ trái sang phải; lực F2 có chiều từ trên xuống dưới; lực F1 mạnh bằng lực F2.
    Lực F1 có phương thẳng đứng, Lực F2 có phương thẳng đứng; lực F1 có chiều từ trên xuống dưới; lực F2 có chiều từ dưới lên trên; lực F1 mạnh hơn lực F2.
    Lực F1 có phương thẳng đứng, Lực F2 có phương thẳng đứng; lực F1 có chiều từ trên xuống dưới; lực F2 cũng có chiều từ trên xuống dưới; lực F1 mạnh bằng lực F2.
    Lực F1 có phương thẳng đứng, Lực F2 có phương thẳng đứng; lực F1 có chiều từ trên xuống dưới; lực F2 có chiều từ dưới lên trên; lực F1 mạnh bằng lực F2.
    6.13: BÀI 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
    6.13/ Có bốn cặp lực sau đây: a) Lực tay người đang kéo gàu nước lên và trọng lực của gàu nước. b) Trọng lực của quả cam trên một đĩa cân Rô-béc-van và trọng lực của các quả cân trên đĩa cân còn lại khi cân thăng bằng. c) Lực của tay người lực sĩ đang nâng quả tạ lên cao và trọng lực của quả tạ. d) Lực của tay người học sinh đang giữ cho viên phấn đứng yên và trọng lực của viên phấn. Hỏi cặp lực nào là cặp lực cân bằng?
    a và b
    c và d
    b, c và d
    d
    7
    Lý thuyết: BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
    -Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra. Ví dụ: 1. Dùng tay đẩy cánh cửa, lực của tay đã làm cho cánh cửa biến đổi chuyển động. 2. Dùng tay bóp khăn lau bảng, lực của tay đã làm cho khăn lau bảng bị biến dạng. 3. Dùng chân đá quả bóng, lực của chân đã làm cho quả bóng vừa bị biến đổi chuyển động, vừa bị biến dạng. Xem video viên đạn làm biến dạng một số vật. 7.1: BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
    7.1/ Khi một quả bóng đập vào bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?
    A. Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
    B. Chỉ làm biến dạng quả bóng
    C. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động quả bóng
    D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó
    7.2: BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
    7.2/ Trong các sự vật và hiện tượng sau, em hãy chỉ ra vật tác dụng lực và kết quả mà lực đã gây ra cho vật bị nó tác dụng : a) Một tấm bê tông làm nắp bể nước mới đổ xong còn chưa đông cứng, trên mặt in hằn lõm các vết chân gà. (H 7.1a) b) Một chiếc nồi nhôm bị bẹp nằm bên dưới một chiếc thang tre bị đổ ngay trên mặt đất (H 7.1b) c) Trời dông, một chiếc lá bàng bay lên cao (H 7.1c) d) Một cành cây bàn ở dưới thấp bị gãy (H 7.1c) e) Một chiếc phao của một cần câu đang nổi, bỗng bị chìm xuống nước. Đáp án : A. Lực của chân gà đã làm tấm bê tông bị biến dạng. B. Lực của thang tre đã làm chiếc nồi nhôm bị biến dạng. C. Lực của gió đã làm chiếc lá bàng biến đổi chuyển động. D. Lực nào đó (có thể của gió…) đã làm cành cây bàn bị biến dạng. E. Lực của con cá (hoặc cua…) đã làm chiếc phao bị biến đổi chuyển động. 7.3: BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
    7.3/ Chuyển động của các vật nào dưới đây đã bị biến đổi ?
    A. Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng bị hãm phanh, xe dừng lại.
    B. Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên.
    C. Một con châu chấu đang đậu trên một chiếc lá lúa, bỗng đập càng nhảy và bay đi.
    D. Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500km/h.
    E. Một cái thùng đặt trên một toa tàu đang chạy chậm dần, rồi dừng lại.
    7.4: BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
    7.4/ Hãy nêu một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên vật làm biến đổi chuyển động của vật đó và một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên vật làm biến dạng vật đó. Đáp án : -Dùng tay đẩy cánh cửa, lực của tay đã làm cánh cửa biến đổi chuyển động. -Dùng tay bóp khăn lau bảng, lực của tay đã làm khăn lau bảng bị biến dạng. 7.5: BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
    7.5*/ Hiện tượng gì chứng tỏ trong khi một quả cầu đang bay lên cao thì luôn luôn có một lực tác dụng lên quả cầu (H.7.2) Đáp án : Chuyển động của quả cầu luôn luôn đổi hướng (quả cầu bay theo đường cong) 7.6: BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
    7.6/ Một hòn đá được ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất
    A. Chỉ làm gò đất bị biến dạng.
    B. Chỉ làm biến đổi chuyển động của gò đất.
    C. Làm gò đất bị biến dạng đồng thời làm biến đổi chuyển động của gò đất.
    D. Không gây ra tác dụng gì cả.
    7.7: BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
    7.7/ Chỉ ra câu SAI. Nện một cái búa vào một cái đe. Lực mà búa tác dụng vào đe và lực mà đe tác dụng vào búa sẽ làm cho
    A. búa bị biến dạng một chút.
    B. đe bị biến dạng một chút.
    C. chuyển động của búa bị thay đổi
    D. chuyển động của đe bị thay đổi
    7.8: BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
    7.8/ Chỉ ra câu SAI. Hai con trâu chọi nhau, không phân thắng bại.
    A. Lực mà con trâu nọ tác dụng vào con trâu kia là mạnh như nhau.
    B. Lực mà con trâu nọ tác dụng vào con trâu kia là hai lực cân bằng.
    C. Hai lực đó có thể làm đầu các con trâu bị sầy (sướt) da.
    D. Lực tác dụng của con trâu nọ không đẩy lùi được con trâu kia.
    7.9: BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
    7.9/ Một học sinh thả một quả bóng từ trên cao xuống và nhận thấy quả bóng càng rơi, càng chuyển động nhanh lên. Hỏi phát biểu nào sau đây của học sinh này là đúng ?
    A. Quả bóng không còn chịu tác dụng của lực nào vì tay ta đã thả quả bóng ra.
    B. Quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này chỉ có thể là lực của tay ta.
    C. Quả bóng là một vật nặng nên giống như mọi vật nặng khác, khi được thả ra từ trên cao, đều rơi xuống nhanh dần, dù không chịu tác dụng của lực nào.
    D. Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng lực của tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác.
    7.10: BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
    7.10/ Dùng hai tay kéo dãn một sợi dây cao su, rồi giữ cho sợi dây cao su không chuyển động. a/ Hãy cho biết trong trường hợp này có những lực nào tác dụng lên những vật nào. b/ Hãy so sánh phương, chiều và độ mạnh của những lực trên. Biết dây cao su luôn nằm ngang. Gợi ý : a/Lực của ngón tay trái và lực đàn hồi ở
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓