Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 25. Phương trình cân bằng nhiệt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Nguyễn Thanh Phong Phòng GD Huyện Bình Chánh
    Người gửi: Lương Văn Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:21' 17-03-2008
    Dung lượng: 154.0 KB
    Số lượt tải: 200
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 25: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
    Thái: Đố biết khi nhỏ một giọt nước sôi vào một ca đựng nước nóng thì giọt nước truyền nhiệt cho ca nước hay ca nước truyền nhiệt cho giọt nước.
    Bình: Dễ quá! Nhiệt phải truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn, nghĩa là từ ca nước sang giọt nước.
    An: Không phải! Nhiệt phải truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn, nghĩa là từ giọt nước sang ca nước.
    Ai đúng, ai sai?
    Bài 25: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
    I. Nguyên lý truyền nhiệt
    Các thí nghiệm cũng như hiện tượng quan sát được trong đời sống và kỹ thuật và tự nhiên cho thấy khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
    1. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật cvó nhiệt độ thấp hơn.
    2. Sự truyền nhiệt xãy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.
    3. Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
    II. Phương trình cân bằng nhiệt
    Q tỏa ra = Q thu vào
    Nhiệt lượng tỏa ra được tính bằng công thức Q = m.c.(t1 – t2), với t1 là nhiệt độ ban đầu còn t2 là nhiệt độ cuối cùng của quá trình truyền nhiệt.
    III. Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt
    Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,15kg được đun nóng tới 100oC và một cốc nước ở nhiệt độ 20oC. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25oC. Tính khối lượng nước, coi như chỉ quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.
    Bài 25: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
    I. Nguyên lý truyền nhiệt
    Các thí nghiệm cũng như hiện tượng quan sát được trong đời sống và kỹ thuật và tự nhiên cho thấy khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
    1. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật cvó nhiệt độ thấp hơn.
    2. Sự truyền nhiệt xãy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.
    3. Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
    II. Phương trình cân bằng nhiệt
    Q tỏa ra = Q thu vào
    III. Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt
    Tóm tắt:
    m1 = 0,15kg
    c1 = 880J/kg.độ.
    t1 = 100oC
    t = 25oC
    c2 = 4 200J/kg.độ
    t2 = 20oC
    m2?
    Nhiệt lượng do quả cầu nhôm tỏa ra:
    Q1 = m1.c1.(t1 – t) = 0,15.880.(100-25) = 9 900(J)
    Nhiệt lượng do nước thu vào:
    Q2 = m2.c2.(t – t2)
    Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
    Q1 = Q2  m2.c2.(t – t2) = 9 900
    Bài 25: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
    I. Nguyên lý truyền nhiệt
    Các thí nghiệm cũng như hiện tượng quan sát được trong đời sống và kỹ thuật và tự nhiên cho thấy khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
    1. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật cvó nhiệt độ thấp hơn.
    2. Sự truyền nhiệt xãy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.
    3. Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
    II. Phương trình cân bằng nhiệt
    Q tỏa ra = Q thu vào
    III. Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt
    IV. Vận dụng
    C1 Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ của hỗn hợp gồm 200g nước đang sôi đổ vào 300g nước ở nhiệt độ phòng. (30oC)
    0,2.c (100 - t) = 0,3 .c (t – 30)  t = 58oC
    Bài 25: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
    I. Nguyên lý truyền nhiệt
    Các thí nghiệm cũng như hiện tượng quan sát được trong đời sống và kỹ thuật và tự nhiên cho thấy khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
    1. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật cvó nhiệt độ thấp hơn.
    2. Sự truyền nhiệt xãy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.
    3. Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
    II. Phương trình cân bằng nhiệt
    Q tỏa ra = Q thu vào
    III. Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt
    IV. Vận dụng
    C2 Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80oC xuống 20oC. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ?
    Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng tỏa ra.
    Q = m.c (t1 – t2)= 0,5 .380 .(80 – 20) = 11400(J)
    Độ tăng nhiệt độ của nước.
    Q = m.c.∆t = 11400  ∆t = 5,4oC
    Bài 25: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
    I. Nguyên lý truyền nhiệt
    Các thí nghiệm cũng như hiện tượng quan sát được trong đời sống và kỹ thuật và tự nhiên cho thấy khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
    1. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật cvó nhiệt độ thấp hơn.
    2. Sự truyền nhiệt xãy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.
    3. Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
    II. Phương trình cân bằng nhiệt
    Q tỏa ra = Q thu vào
    III. Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt
    IV. Vận dụng
    C3 Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 13oC. Một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng đến 100oC. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 20oC. Tính nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí. Lây nhiệt dung riêng của nước là 4 190J/kg. độ
    Nhiệt lượng do miếng kim loại tỏa ra:
    Q1 = m1.c.(t1 – t) = 0,4.c.(100-20) = 32c (J)
    Nhiệt lượng do nước thu vào:
    Q2 = m2.c2.(t – t2) = 0,5.4190.(20-13) = 14665 (J)
    Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2
    32c = 14665  c = 458 (J/kg. độ)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓