Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 16. Phương trình hoá học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:15' 13-02-2008
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 319
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ
    BÀI GIẢNG HOÁ HỌC 8
    Giáo Viên : Nguyễn Văn Hoàng
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Hãy lập các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
    a/ Al + Cl2 ---> AlCl3
    b/ Ca + O2 ---> CaO
    Đáp án :
    a/ Al + Cl2 ---> AlCl3
    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

    b/ Ca + O2 ---> CaO
    2Ca + O2 → 2CaO

    Số nguyên tử Al : số phân tử AlCl3 = :
    Số nguyên tử Al : số phân tử Cl2 = :
    2
    Số phân tử Cl2 : số phân tử AlCl3 = :
    2
    3
    2
    3
    Số nguyên tử Al:số phân tử Cl2 :số phân tử AlCl3= : :
    Đáp án :
    Cứ 2 nguyên tử nhôm tác dụng với 3 phân tử clo sinh ra 2 phân tử Al2O3.
    2
    Tuần 12; tiết 23
    PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
    II/ Ý nghĩa của phương trình hoá học:
    Xét ví dụ:
    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
    Hãy đọc phương trình hoá học trên ?
    2
    3
    2
    Với phương trình :
    4Fe + 3O2  2Fe2O3 .

    Số nguyên tử Fe : số phân tử O2 : số phân tử Fe2O3 =
    Tỉ lệ của từng cặp chất :
    _ Số nguyên tử Fe : số phân tử O2 = 4 : 3.
    + Đọc là :
    Cứ 4 nguyên tử Fe tác dụng với 3 phân tử O2.
    _ Số nguyên tử Fe: số phân tử Fe2O3 = 4 : 2.
    + Đọc là :
    Cứ 4 nguyên tử Fe phản ứng sinh ra 2 phân tử Fe2O3.
    _ Số phân tử O2: số phân tử Fe2O3 = 3 : 2
    + Đọc là :
    Cứ 3 phân tử O2 phản ứng sinh ta 2 phân tử Fe2O3.
    Tỉ lệ : 4
    : 3
    : 2
    4
    : 3
    : 2
    Ví dụ: với phương trình hoá học :
    4Fe + 3O2  2Fe2O3 .
    Ta có tỉ lệ =
    Em có nhận xét gì về tỉ lệ này với hệ số của các chất trong phương trình ?
    Đáp : Tỉ lệ này bằng đúng hệ số đứng trước mỗi công thức hoá học trong phương trình hoá học.
    Qua phân tích . Em hãy nhận xét xem phương trình hoá học cho biết những ý gì ?
    4 : 3 : 2
    Ý nghĩa
    Đáp án :
    Phương trình hóa học cho biết:
    + Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
    + Tỉ lệ này đúng bằng hệ số của mỗi chất trong phương trình.
    Bài tập 1 :
    1/ Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau :
    a/ HgO Hg + O2
    b/ Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O.
    c/ P + O2 P2O5.
    Lập phương trình hoá học, cho biết tỉ lệ số nguyên tử phân tử của các phương trình vừa lập ?
    đh
    Đáp án :
    a/ HgO Hg + O2
    2HgO → 2Hg + O2
    Tỉ lệ 2 : 2 : 1.

    b/ Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O.
    2 Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3 H2O
    Tỉ lệ 2 : 1 : 3

    c/ P + O2 P2O5.
    4P + 5O2 → 2P2O5.
    Tỉ lệ : 4 : 5 : 2
    Bài 2: Biết rằng kim loại magiê ( Mg ) tác dụng với axit sunfuric ( H2SO4) tạo ra magiê sunfat ( MgSO4 ) và khí hiđro ( H2 ).
    a/ Lập phương trình hoá học của phản ứng.
    b/ Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử ba chất khác trong phản ứng ?
    Đáp :
    a/ Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
    b/ Tỉ lệ :
    + Magiê với H2SO4 : 1 : 1.
    + Magiê với Magiê sunfat : 1 : 1.
    + Magiê với H2 là : 1 : 1.
    Đồng hồ
    Bài tập số 3: Hãy chọn hệ số và công thức hoá học thích hợp đặt vào những chổ có dấu hỏi trong các pương trình hoá học sau :
    a/ ?Cu + ? → 2CuO.
    b/ Zn + ? HCl → ZnCl2 + H2
    c/ CaO + ? HNO3 → Ca(NO3)2 + ?
    Đáp án :
    a/ 2Cu + O2 → 2CuO.
    b/ Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2
    c/ CaO + 2 HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O

    Đồng hồ
    KẾT LUẬN
    Ý nghĩa của phương trình hoá học :
    Phương trình hóa học cho biết:
    Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
    Tỉ lệ này đúng bằng hệ số của mỗi chất trong phương trình hoá học.
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    Học bài, làm các bài tập còn lại sgk trang 57, 58 vào vở.
    Ôn lại các kiến thức cơ bản đã học ở chương 2.
    Chuẩn bị: đọc trước bài Luyện tập số 3.

    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO VÀ CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN !
     
    Gửi ý kiến