Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 23. Cây có hô hấp không?

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn An
    Ngày gửi: 20h:58' 18-01-2011
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 717
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THPT Hoà Phú – Chiêm Hoá – Tuyên Quang
    TIẾT 24
    QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI
    CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
    Giáo viên giảng dạy: Phạm Văn An
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    Vi sinh vật sử dụng những nguyên liệu nào để tổng hợp các chất?
    - Vi sinh vật sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất.
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    Nguyên liệu cần cho quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật là gì?
    - Sự tổng hợp prôtêin: do các axit amin liên kết với nhau nhờ mối liên kết peptit.
    (Axit amin)n
    ?
    Protein
    Liên kết peptit
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    Việc tổng hợp tinh bột, glicogen ở vi khuẩn, tảo cần có chất mở đầu nào?
    - Tổng hợp polisaccarit nhờ chất khởi đầu là ADP – glucôzơ (adenozin diphotphat – glucozơ).
    ADP - glucozơ
    (Glucozơ)n +
    ?
    (Glucozơ)n+1 +
    ADP
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    Ở vi sinh vật, nguyên liệu cần cho quá trình tổng hợp lipit là gì?
    - Sự tổng hợp lipit: do sự kết hợp giữa glixerol và axit béo.
    ?
    Glixerol
    +
    Axit béo
    ?
    Lipit
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    Để tạo ra nucleotit ta cần có những nguyên liệu nào?
    - Sự tổng hợp các axit nuclêic: do sự liên kết giữa các nuclêôtit.
    Bazơ nitơ
    H3PO4
    Nucleotit
    Axit nucleic
    Đường 5C
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    Hãy nêu đặc điểm chung của quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật?
    * Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp:
    - Vi sinh vật có quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất, năng lượng và sinh tổng hợp các chất trong tế bào diễn ra với tốc độ rất nhanh, phương thức tổng hợp đa dạng VSV sinh trưởng nhanh trở thành 1 nguồn tài nguyên cho con người khai thác.
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    Ứng dụng của quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật là gì?
    * Ứng dụng của quá trình tổng hợp:
    Con người đã sử dụng vsv để sản xuất một số loại axit amin không thay thế: axit glutamic, lizin, các prôtêin đơn bào...
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
    1. Phân giải prôtêin và ứng dụng:
    Nghiên cứu SGK và hoàn thành sơ đồ sau?
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
    1. Phân giải prôtêin và ứng dụng:
    Proteaza
    Axit amin
    Quá trình phân giải protein diễn ra ở đâu?
    - Các prôtêin phức tạp được vi sinh vật tiết enzim phân giải ngoại bào thành những chất đơn giản, sau đó được vi sinh vật hấp thụ và phân giải tiếp để tạo ra năng lượng cho tế bào.
    Ứng dụng của quá trình phân giải prôtêin ở vi sinh vật là gì?
    - Ứng dụng: làm nước mắm và các loại nước chấm.
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
    1. Phân giải prôtêin và ứng dụng
    2. Phân giải poli saccarit và ứng dụng
    Nghiên cứu SGK và hoàn thành sơ đồ sau?
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
    1. Phân giải prôtêin và ứng dụng
    2. Phân giải poli saccarit và ứng dụng
    (3) Đường đơn (monosaccarit).
    (4) Hô hấp hiếu khí, kị khí hay lên men.
    Các polisaccarit được vi sinh vật phân giải ngoại bào thành các đường đơn, sau đó được hấp thụ và phân giải tiếp theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men.
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
    1. Phân giải prôtêin và ứng dụng
    2. Phân giải poli saccarit và ứng dụng
    Ứng dụng của quá trình lên men etylic ở vi sinh vật là gì?
    Ứng dụng: làm bột nở, bột mì.
    a. Lên men etylic
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
    1. Phân giải prôtêin và ứng dụng
    2. Phân giải poli saccarit và ứng dụng
    a. Lên men etylic
    b. Lên men lactic
    Lên men lactic là gì? Có mấy loại lên men lactic?
    Là quá trình chuyển hoá kị khí đường thành axit lactic. Có hai loại lên men lactic là lên men đồng hình và lên men dị hình.
    Glucôzơ
    Glucôzơ
    ?
    ?
    Axit lactic
    Axit lactic + CO2 + Etanol + Axit axetic
    Vi khuẩn lactic đồng hình
    Vi khuẩn lactic đồng hình
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
    1. Phân giải prôtêin và ứng dụng
    2. Phân giải poli saccarit và ứng dụng
    a. Lên men etylic
    b. Lên men lactic
    Ứng dụng của quá trình lên men lactic ở vi sinh vật là gì?
    Ứng dụng: muối chua rau quả, ủ chua thức ăn cho gia súc, làm sữa chua.
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
    1. Phân giải prôtêin và ứng dụng
    2. Phân giải poli saccarit và ứng dụng
    a. Lên men etylic
    b. Lên men lactic
    c. Phân giải xenlulôzơ
    Ý nghĩa của việc phân giải xenlulôzơ?
    Vi sinh vật tiết enzim phân giải glucôzơ thành các chất dinh dưỡng, các chất mùn và làm tăng độ dinh dưỡng cho đất và chống ô nhiễm môi trường.
    Ứng dụng: phân huỷ rác.
    Ứng dụng của quá trình phân giải xenlulozơ ở vi sinh vật là gì?
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
    1. Phân giải prôtêin và ứng dụng
    2. Phân giải poli saccarit và ứng dụng
    a. Lên men etylic
    b. Lên men lactic
    c. Phân giải xenlulôzơ
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
    1. Phân giải prôtêin và ứng dụng
    2. Phân giải poli saccarit và ứng dụng
    Như vậy, đặc điểm chung của quá trình phân giải là gì?
    Các polisaccarit được vi sinh vật phân giải ngoại bào thành các đường đơn, sau đó được hấp thụ và phân giải tiếp theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men.
    I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
    II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
    III. MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG HỢP - PHÂN GIẢI
    (1) Đồng hóa tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu cho dị hóa.
    (2) Dị hóa phân giải các chất cung cấp năng lượng cung cho đồng hóa.
    Tổng hợp và phân giải là hai quá trình ngược chiều nhau nhưng thống nhất với nhau trong tế bào. Tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho quá trình phân giải, còn phân giải cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp.
    CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
    Tại sao khi quả vải chín qua 3 – 4 ngày thì có vị chua?
    (Tại vì dịch quả vải chứa nhiều đường, dễ bị nấm men ở vỏ xâm nhập, diễn ra quá trình lên men, vi sinh vật chuyển hoá đường thành rượu và thành axit)
    HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
    - Học bài cũ theo câu hỏi sách giáo khoa.
    - Đọc phần em có biết cuối bài học.
    - Đọc bài mới trước khi tới lớp.
    Chúc các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến