Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 47. Quần thể sinh vật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Hiếu
    Ngày gửi: 23h:53' 08-01-2011
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 580
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    BàI 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    Chương II : HỆ SINH THÁI
    I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    Mời các em xem phim về một số Quần thể sinh vật, các em hãy chú ý về số lượng cá thể, thành phần loài và khả năng sinh sản ở mỗi quần thể.
    Chương II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
    Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    I. Thế nào là một quần thể sinh vật ?
     Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
    Ví dụ : Rừng tràm, đàn chim cánh cụt, đàn kiến…
    Nghiên cứu thông tin và đánh dấu X vào ô trống trong bảng 47.1.
    x
    x
    x
    x
    x
    Bảng 47.1 Các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật
    Có phải là quần thể sinh vật không?
    Chậu cá chép vàng
    Lồng gà bán ở chợ
    Giữa các cá thể trong quần thể có những mối quan hệ nào ?
    Em hãy kể thêm một số quần thể khác mà em biết?
    Quần thể san hô
    Quần thể cá ngựa
    Quần thể chè
    Quần thể cọ
    Quần thể sen
    Quần thể lúa
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    1. Tỉ lệ giới tính
    ? Tỉ lệ giới tính là gì
    ? Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì
    - Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái
    - Có ý nghĩa quan trọng,nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể,được ứng dụng trong chăn nuôi.
    ? Trong chăn nuôi, điều này được ứng dụng như thế nào
    Tùy theo từng loài mà điều chỉnh tỉ lệ đực/cái cho phù hợp
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    1. Tỉ lệ giới tính

    - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
    - Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
    2. Thành phần nhóm tuổi
    2. Thành phần nhóm tuổi
    Nhóm tuổi
    sau sinh sản
    Nhóm tuổi
    trước sinh sản
    Nhóm tuổi
    sinh sản
    Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
    Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể
    Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
    A. Dạng phát triển
    C. Dạng giảm sút
    B. Dạng ổn định
    Dạng tháp phát triển: có đáy rộng, chứng tỏ tỉ lệ sinh cao, cạnh tháp xiên nhiều biểu hiện tỉ lệ tử vong cao.
    Dạng ổn định: có đáy rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng biểu hiện tỉ lệ sinh không cao, chỉ bù đáp cho tỉ lệ tử vong.
    Dạng giảm sút: có đáy hẹp, nhóm tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi sinh sản, chứng tỏ yếu tố bổ sung yếu, quần thể có thể đi tới chỗ suy giảm hoặc bị diệt vong.
    - Biết được tương lai phát triển của quần thể.
    - Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí hoặc bảo tồn.
    A. Dạng phát triển
    B . Dạng ổn định
    C . Dạng giảm sút
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    1. Tỉ lệ giới tính

    - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
    - Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
    2. Thành phần nhóm tuổi
    Học bảng 47.2 SGK trang 140
    3. Mật độ quần thể
    3. Mật độ quần thể
    Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
    Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau
    Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
    Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m3 nước
    Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    1. Tỉ lệ giới tính

    - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
    - Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
    2. Thành phần nhóm tuổi
    Học bảng 47.2 SGK trang 140
    3. Mật độ quần thể
    Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.


    VD : Mật độ chim sẻ : 10 con/ ha đồng lúa
    Mật độ cây bạch đàn : 625 cây/ ha đồi
    Mậ t độ quần thể phụ thuộc vào:
    Chu kì sống của sinh vật
    Nguồn thức ăn của quần thể
    Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    1. Tỉ lệ giới tính

    - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
    - Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
    2. Thành phần nhóm tuổi
    Học bảng 47.2 SGK trang 140
    3. Mật độ quần thể
    Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.


    VD : Mật độ chim sẻ : 10 con/ ha đồng lúa
    Mật độ cây bạch đàn : 625 cây/ ha đồi
    Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
    - Chu kì sống của sinh vật
    - Nguồn thức ăn của quần thể
    - Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội …..
    - Trồng dày hợp lí.
    - Loại bỏ cá thể yếu trong đàn.
    - Cung cấp thức ăn
    - Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng cơ bản nhất là mật độ. Vì mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng đến mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và sự tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    Bài 4 7 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

    Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    - Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?

    - Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?

    - Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?


    - Hãy cho 2 ví dụ về sự biến động số lượng các cá thể trong quần thể.
    PHIẾU HỌC TẬP (2 phút)
    - Sâu rau xuất hiện nhiều khi thời tiết ẩm và mưa phùn.
    - Chuột xuất hiện nhiều khi số lượng mèo giảm.
    - Muỗi sinh sản mạnh,số lượng muỗi tăng cao.
    - Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
    - Chim cu gáy là loại chim ăn hạt thường xuất hiện nhiều vào những tháng có lúa chín.
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

    - Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
    - Do những biến cố bất thường như lũ lụt, cháy rừng,hạn hán…
    - Khi có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào, nơi ở rộng rãi…
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật


    - Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
    - Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng.
    Khi không có rừng ngập măn
    Rừng sú ven đê
    1
    2
    3
    4
    5
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    I. Thế nào là một quần thể sinh vật ?
    - Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
    - Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng.
    III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    - Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối với nhau để sinh sản tạo ra thế hệ mới.
    VD: Rừng tràm, đàn chim cánh cụt, đàn kiến….
    1. Tỉ lệ giới tính :
    2. Thành phần nhóm tuổi
    3. Mật độ quần thể
    - Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
    - Mật độ quần thể phụ thuộc vào: Chu kì sống của sinh vật; Nguồn thức ăn của quần thể; Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội …..
    là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
    - Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
    (Học bảng 47.2 SGK trang 140)
    L

    T
    I

    G
    N

    C

    Á
    T
    H
    T
    T
    P
    I
    R

    N
    Đ
    Đ
    I
    M

    N
    T

    G
    M

    Ú
    S
    T

    H
    Q
    U
    H

    Q
    U


    H
    T
    N
    6
    5
    4
    7
    1
    2
    3
    TRò CHƠI Ô CHữ
    TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7 CHỮ CÁI
    CÓ 12 CHỮ CÁI
    Đặc trưng giúp ta đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể
    CÓ 9 CHỮ CÁI
    Trong trường hợp bất lợi về thức ăn, chỗ ở... các sinh vật có mối quan hệ này
    CÓ 9 CHỮ CÁI
    Đây là dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng tăng lên
    CÓ 6 CHỮ CÁI
    Đây là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể của quần thể ít thay đổi
    CÓ 5 CHỮ CÁI
    Đặc trưng này cho biết số lượng, khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích
    CÓ 7 CHỮ CÁI
    Là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng giảm dần?
    CÓ 11 CHỮ CÁI
    Khi trời giá rét các sinh vật cùng loài quần tụ bên nhau. Chúng có mối quan hệ gì?
    I
    Í
    N
    H
    R
    A
    N
    H
    H

    N
    H

    R

    T
    N
    A
    T
    * Ô chữ gồm 7 hàng ngang, mỗi hàng ngang ẩn chứa một chữ cái trong từ chìa khoá.
    * Từ chìa khoá chỉ được mở khi có ít nhất 4 từ hàng ngang được mở.
    * Thời gian trả lời không quá 10 giây, nếu quá nhóm khác sẽ giành quyền trả lời.
    DẶN DÒ
    Về nhà:
    - Học bài và trả lời phần "Câu hỏi và bài tập" SGK trang 142.
    - Soạn bài 48.
    kính chúc các thầy giáo,
    cô giáo mạnh khỏe !
    Chúc các em học sinh chăm ngoan - học giỏi
     
    Gửi ý kiến