Menu nhanh

Liên kết

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 4: Sử dụng Hàm để tính toán

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Văn Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:33' 13-10-2008
    Dung lượng: 928.0 KB
    Số lượt tải: 199
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu hỏi : Nêu tác dụng của việc sử dụng hàm trong chương trình bảng tính ? Nêu cách sử dụng hàm?
    Bước 1 : Chọn ô cần nhập.
    Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
    Bước 3 : Nhập hàm theo đúng cú pháp.
    Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
    Trong chương trình bảng tính hàm là công thức được định nghĩa từ trước. Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể. Sử dụng hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
    Cách sử dụng hàm
    Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN (tiết 19)
    MÔN: TIN HỌC
    LỚP 7
    Giáo viên : Mai Văn Dũng
    Bước 1 : Chọn ô cần tính tổng.
    Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
    Bước 3 : Nhập SUM(a,b,c,…).
    Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
    (Với a,b,c là các biến có thể là số, địa chỉ ô hay địa chỉ khối.
    cách nhau bởi dấu “,”)

    a/ Hàm tính tổng : (SUM)
    Chức năng : Tính tổng của một dãy số.
    Cách nhập công thức :
    Ví dụ : Ở ô có địa chỉ là E1, để tính tổng 3 số 15, 24, 45 ta phải nhập công thức như thế nào ?
    E1=(15+24+45)
    Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
    Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
    a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=SUM(A2,B8)
    b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=SUM(A2,B8,106)
    Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=SUM(15,24,45)
    Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
    E4=SUM(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức nào sau đây:

    a/ E4=A1+B3+C1+C10
    a
    b
    c
    d
    64
    74
    84
    94
    a
    c
    b
    d
    30
    34
    32
    36
    a
    c
    d
    b
    108
    128
    138
    118
    b/ E4=A1+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
    c/ E4=A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
    Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
    Bước 1 : Chọn ô cần tính trung bình cộng.
    Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
    Bước 3 : Nhập AVERAGE(a,b,c,…).
    Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
    ( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

    ( Tương tự như hàm tính tổng SUM)
    b/ Hàm tính trung bình cộng : (AVERAGE)
    Chức năng : Tính trung bình cộng của một dãy số.
    Cách nhập công thức :
    Ví dụ : Ở ô có địa chỉ là E1, để tính trung bình cộng 3 số 15, 24, 45 ta phải nhập công thức như thế nào ?
    E1=(15+24+45)/3
    Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
    Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
    a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=AVERAGE(A2,B8)
    b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=AVERAGE(A2,B8,106)
    Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=AVERAGE(15,24,45)
    Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
    E4=AVERAGE(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức :

    a/ E4= A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
    c
    b
    a
    d
    32
    30
    28
    34
    a
    c
    b
    d
    6
    32
    16
    36
    a
    c
    d
    b
    40
    44
    46
    42
    c/ E4=(A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10)/6
    b/ E4=(A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10)/12
    Bước 1 : Chọn ô cần xác định giá trị lớn nhất.
    Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
    Bước 3 : Nhập MAX(a,b,c,…).
    Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
    ( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

    ( Tương tự như hàm tính tổng SUM)

    c/ Hàm xác định giá trị lớn nhất : (MAX)
    Chức năng : Xác định giá trị lớn nhất của một dãy số.
    Cách nhập công thức :
    Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
    Bước 1 : Chọn ô cần xác định giá trị bé nhất.
    Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
    Bước 3 : Nhập MIN(a,b,c,…).
    Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
    ( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

    ( Tương tự như hàm tính tổng SUM)

    d/ Hàm xác định giá trị bé nhất : (MIN)
    Chức năng : Xác định giá trị bé nhất của một dãy số.
    Cách nhập công thức :
    Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
    Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
    a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=MIN(A2,B8)
    b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=MIN(A2,B8,106)
    Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=MIN(15,24,45)
    Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
    E4=MIN(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức nào sau đây:

    d/ E4=MIN(A1,B3,C1,C10)/12
    a
    b
    d
    c
    84
    45
    15
    24
    a
    c
    d
    b
    30
    34
    5
    27
    d
    c
    a
    b
    138
    27
    5
    106
    b/ E4=MIN(A1,C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10)
    a/ E4=MIN(A1,B3,C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10)
    Ví dụ tổng hợp :
    Câu 1:
    Câu 1:
    Câu 1: Tính tổng điểm các môn thi của học sinh khối 9 trường THCS Hương Phong trong kỳ thi tốt nghiệp THCS năm 2002-2003.
    Câu 2: Tính điểm trung bình các môn của học sinh khối 9 Trường THCS Hương Phong trong kỳ thi tốt nghiệp năm 2002-2003.
    Câu 3: Tìm học sinh có số điểm lớn nhất của khối 9 trong kỳ thi trên.
    Câu 4: Tìm học sinh có số điểm bé nhất của khối 9 trong kỳ thi trên.
    VÍ DỤ TỔNG HỢP
    Ví dụ tổng hợp :
    Câu 1:
    Câu 1:
    BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Làm các bài tập 1, 2, 3 Sách giáo khoa trang 31.
    CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT.
    Giáo viên : Trần Hưng Phước.
    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH SỨC KHOẺ VÀ HẠNH PHÚC
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓