Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 18. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Suu tam
    Người gửi: Bùi Thị Kim Anh
    Ngày gửi: 22h:28' 10-07-2011
    Dung lượng: 9.8 MB
    Số lượt tải: 250
    Số lượt thích: 0 người
    NHIệT LIệT CHàO MừNG
    Hội thi giáo viên giỏi huyện chí linh
    Giáo viên thực hiện: Trần Thị Xuyến
    Trường THCS Phả Lại
    Kiểm tra bài cũ
    Ca dao là gì ? Trong những câu sau,câu nào không phải là ca dao ?
    Đáp án,
    Tục ngữ
    Ca dao
    1. Anh em như thể chân tay,
    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
    2. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa.
    3. Bầu ơi thương lấy bí cùng,
    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
    4. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.


















    Tục ngữ
    về thiên nhiên và lao động sản xuất
    1. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    2. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
    3. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
    4. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
    5. Tấc đất tấc vàng.
    6. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
    7. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
    8. Nhất thì, nhì thục.
    Văn bản:
































    *Tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn ngọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian.
































    1. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    2. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
    3. Ráng mỡ gà có, nhà thì giữ.
    4. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
    5. Tấc đất tấc vàng.
    6. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
    7. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
    8. Nhất thì, nhì thục.
    Nhóm 1: Tục ngữ về thiên nhiên.
    Nhóm 2: Tục ngữ về lao động sản xuất.
    Câu 1:
     - Phép đối, nói quá, cách nói giàu hình ảnh.
    Giúp chúng ta biết nhìn nhận, sử dụng thời gian để sắp xếp công việc cho phù hợp.
    Đêm
    tháng năm
    chưa nằm
    đã sáng,
    Ngày
    tháng mười
    chưa cười
    đã tối.
    Tháng năm: đêm ngắn, ngày dài; tháng mười: đêm dài, ngày ngắn.
    Câu 2, 3, 4:
    Thảo luận nhóm
    ( Thời gian:2 phút )
    - Phép đối, vần lưng
    - Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
    - Nắm trước được sự thay đổi thời tiết, chủ động trong công việc, phòng chống thiên tai, bão lũ.
    Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ.
    - Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.
    Đáp án
    2.Mau sao thì n , v sao thì mưa.
    3.Ráng mỡ g , có nh thì giữ.
    4.Tháng bảy kiến b , chỉ l lại lụt.
    ắng
    ắng,
    à
    à
    ò
    o
    Nhìn sao trên trời để nhận biết nắng, mưa.
    Nhìn trời có ráng mây màu mỡ gà thì biết sắp có bão.
    Tháng 7 thấy kiến bò lên cao là sắp có lũ lụt.
    Nghiên cứu các câu tục ngữ 2,3,4 và điền vào phiếu học tập.
































    Câu 2, 3, 4:
    - Đối, vần lưng, lập luận chặt chẽ.
    -Quan sát thiên nhiên để dự đoán thời tiết.
    Giúp con người nắm trước được sự thay đổi thời tiết, chủ động trong công việc, phòng chống thiên tai, bão lũ.
































    Câu 5:
     - So sánh, lèi nói ngắn gọn.
     Khẳng định giá trị của đất đối với con người.
     Nhắc nhở chúng ta biết trân trọng giá trị của đất; phê phán hiện tượng lãng phí đất.
    Tấc đất tấc vàng.

































    Câu 6,7,8:
    6.Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
    7.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
    8.Nhất thì, nhì thục.
     - Số từ chỉ thứ tự, đối.
    Khẳng định thứ tự lợi ích các nghề; tầm quan trọng của các yếu tố nước, phân, cần, giống; thời vụ trong lao động sản xuất.

































    a.Đất là vô cùng quý giá, phải biết quý trọng đất.
    b.Khuyên người nông dân phải đặc biệt chú ý thời vụ và không được sao nhãng việc đồng áng.
    c.Giúp con người nhận biết vị trí, tầm quan trọng của các yếu tố trong trồng trọt.
    d.Giúp con người biết đối tượng canh tác và khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất.
    Nối A với B


















    Tục ngữ
    về thiên nhiên và lao động sản xuất
    1. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    2. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
    3. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
    4. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
    5. Tấc đất tấc vàng.
    6. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
    7. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
    8. Nhất thì, nhì thục.
    Văn bản:














    Ngắn gọn, hàm súc, có nhịp điệu, hình ảnh các vế đối xứng với nhau; sử dụng biện pháp tu từ; so sánh, hoán dụ, ẩn dụ...
    *Ghi nhớ: Bằng lối ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh, những tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất. Những câu tục ngữ ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu dựa vào quan sát.
















    Ai nhanh hon? Ai gi?i hon?
    Hết giờ
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    31
    32
    33
    34
    35
    36
    37
    38
    39
    40
    41
    42
    43
    44
    45
    46
    47
    48
    49
    50
    51
    52
    53
    54
    55
    56
    57
    58
    59
    60
    Start

    Trò chơi
    Đuổi hình bắt chữ
    LÀ CÂU GÌ ?
    con trâu là đầu cơ nghiệp.
    LÀ CÂU GÌ ?
    NắNG THáNG TáM ráM tráI BƯởI.
    Tháng

    8
     Ráng mỡ gà có nhà thì chống.
    Tháng 7 kiến bò, chỉ lo lại lụt.
    T7
    T7
    LÀ CÂU GÌ ?
    MAU SAO THì NắNG, VắNG SAO THì MƯA.
    Ếch kêu uôm uôm ao chuôm ngập nước.
    LÀ CÂU GÌ ?
    CHớP ĐÔNG NHAY NHáY, Gà GáY THì MƯA.
    Câu 2: Có thể coi mỗi câu tục ngữ trong bài là một văn bản được không? Vì sao?
    Câu1: Những câu sau đây câu nào không phải là tục ngữ? Vì sao?
    A.Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.
    B.Một nắng hai sương
    C.Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
    D.Thân em như tấm lụa đào,
    Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
    Bài tập 3:
    Hướng dẫn về nhà
    -Học thuộc lòng các câu tục ngữ, ghi nhớ
    -Sưu tầm các câu tục ngữ thuộc chủ đề thiên nhiên và lao động sản xuất.
    -Sưu tầm ca dao tục ngữ địa phương,
    chuẩn bị bài “Chương trình địa phương”.
    Trân trọng cảm ơn
    các thầy cô giáo đến dự giờ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓