Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 22. Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Huỳnh Minh Hải / TPHCM
    Người gửi: Trần Hữu Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:40' 24-10-2008
    Dung lượng: 724.0 KB
    Số lượt tải: 191
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY !



































    BÀI 22:
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
    I. Lực từ:
    1.TN
    Mục đích: Kiểm tra xem dòng điện qua dây dẫn thẳng có tác dụng từ hay không ?
    Bố trí: Hình 22.1 (dây dẫn song song với trục kim nam châm)
    Tiến hành: Cho dòng điện qua dây dẫn -> Quan sát hiện tượng xảy ra với kim nam châm



















    BÀI 22:
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
    I. Lực từ:
    1.TN
    Hình 22.1
     Khi K mở, dây dẫn AB song song với kim nam châm đang đứng yên.
     Đóng khóa K, quan sát và cho biết có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm ?

















    A
    +
    +
    +
    -
    Hình 22.1
    - Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí cân bằng.
    - Không .
    Hiện tượng xảy ra với kim nam châm chứng tỏ điều gì ?
    2. K?t lu?n: Dòng điện chạy qua dây dẫn th?ng hay có hình dạng bất kỳ đều gây ra lực ( gọi là lực từ ) tác dụng lên kim nam châm.
    Ta nói dòng điện có tác dụng từ.


    BÀI 22:
    I. LỰC TỪ:
    1.TN
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
     Khi K mở, dây dẫn AB song song với kim nam châm đang đứng yên.
     Đóng khóa K, quan sát và cho biết có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm ?
    Lúc đã nằm cân bằng, kim nam hâm có còn song song với dây dẫn không ?



















    BÀI 22:
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
    1/ Thí Nghiệm :
    Một kim nam châm (gọi là nam châm) thử được đặt tự do trên trục thẳng đứng, đang chỉ hướng Nam - Bắc. Đưa nó đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn có dòng điện hoặc xung quanh thanh nam châm.
    II. TỪ TRƯỜNG:
    I. LỰC TỪ:



















    BÀI 22:
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
    A
    +
    +
    +
    -
    C2 :
    Có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm ?
    1/ Thí Nghiệm :
    Một kim nam châm (gọi là nam châm) thử được đặt tự do trên trục thẳng đứng, đang chỉ hướng Nam - Bắc. Đưa nó đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn có dòng điện hoặc xung quanh thanh nam châm.
    II. TỪ TRƯỜNG:
    I. LỰC TỪ:



















    BÀI 22:
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG

    C2 :
    Có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm ?
    - Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí cân bằng
    1/ Thí Nghiệm :
    II. TỪ TRƯỜNG:
    I. LỰC TỪ:
    Một kim nam châm (gọi là nam châm) thử được đặt tự do trên trục thẳng đứng, đang chỉ hướng Nam - Bắc. Đưa nó đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn có dòng điện hoặc xung quanh thanh nam châm.



















    BÀI 22:
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
    C3 :
    Ở mỗi vị trí, sau khi nam châm đã đứng yên. Xoay cho nó lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay ra.
    II. TỪ TRƯỜNG:
    I. LỰC TỪ:



















    BÀI 22:
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
    C3 :
    Ở mỗi vị trí, sau khi nam châm đã đứng yên. Xoay cho nó lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay ra.
    A
    +
    +
    +
    -

    Nhận xét hướng của kim nam châm sau khi đã trở lại vị trí cân bằng ?
    Trở về vị trí ban đầu (kim nam châm luôn chỉ một hướng xác định).
    2. Kết luận.
     Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Ta nói trong không gian đó có từ trường.
     Tại mỗi vị trí trong từ trường của thanh nam châm hoặc của dòng điện, kim nam châm đều chỉ một hướng xác định.
    II. TỪ TRƯỜNG:
    I. LỰC TỪ:
    Các thí nghiệm trên chứng tỏ không gian xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện có gì đặc biệt?(không gian đó có khả năng tác dụng lực từ không)



















    BÀI 22:
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
    3.Cách nhận biết từ trường:
    b. Kết luận: Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường
    II. TỪ TRƯỜNG:
    I. LỰC TỪ:
    1.Thí nghiệm:
    2.Kết luận:
    a. Dùng kim nam châm thử đưa vào không gian cần kiểm tra. Nếu có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường



















    BÀI 22:
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
    III. VẬN DỤNG:
    II. TỪ TRƯỜNG:
    I. LỰC TỪ:
    C4 :
    Nếu có 1 kim nam châm thì em làm thế nào để phát hiện trong dây dẫn có dòng điện hay không ?
    Đưa kim nam châm lại gần dây dẫn AB. Nếu kim nam châm bị lệch khỏi phương Bắc Nam chứng tỏ trong dây dẫn AB có dòng điện và ngược lại.
    C5 :
    Thí nghiệm nào đã làm với nam châm chứng tỏ rằng xung quanh trái đất có từ trường ?
    Đặt kim nam châm trên trục thẳng đứng. Xoay cho nó lệch khỏi vị trí cân bằng. Kim nam châm vẫn luôn định hướng Bắc - Nam.
    C6 :
    Tại 1 điểm trên bàn làm việc, người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim nam châm luôn nằm dọc theo 1 hướng xác định, không trùng hướng Nam-Bắc. Từ đó rút ra kết luận gì về không gian xung quanh kim nam châm ?
    Không gian Xung quanh kim nam châm là từ trường.



















    BÀI 22:
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
    III. VẬN DỤNG:
    I. LỰC TỪ:
    II. TỪ TRƯỜNG:
    GHI NHỚ:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường. Nam châm hoặc dòng điện đều có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm.
    Người ta dùng kim nam châm (gọi là nam châm thử) để nhận biết từ trường.

















    Phát kiến của Oersted về
    sự liên hệ giữa điện và từ
    vào năm 1820 đã mở đầu
    cho bước phát triển mới
    của điện từ học thế kỷ XIX
    và XX.

















    XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÍ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH
     
    Gửi ý kiến