Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 31. Tính chất - Ứng dụng của hiđro

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Hieu Thien
    Ngày gửi: 12h:50' 07-01-2011
    Dung lượng: 7.5 MB
    Số lượt tải: 264
    Số lượt thích: 0 người
    Người thực hiện: Phan Hiếu Thiện
    SV: Hoá 2007
    THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
    MÔN HOÁ HỌC 8
    TRƯỜNG ĐHSP ĐỒNG THÁP
    HỆ THỐNG KIẾN THỨC VỀ ĐƠN CHẤT OXI
    ĐIỀU CHẾ
    Trong CN
    Từ K.Khí Từ H2O
    Trong PTN
    Từ hợp chất giàu oxi: KClO3, KMnO4…
    Đun nóng
    (p. ư phân huỷ)
    Điện phân
    (p. ư hoá hợp)
    Phương pháp
    Hoá lỏng kh.khí
    O2
    ỨNG DỤNG

    Sự hô hấp Sự đốt nhiên liệu
    Hàn cắt Sản xuất Hỗn hợp
    Kim loại kim loại nổ
    KHHH:
    NTK:
    H
    1
    - CTHH:
    PTK:
    H2
    2
    Chương 5 HIĐRO - NƯỚC
    TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG
    CỦA HIĐRO
    Tiết 49. Bài 31
    I. Tính chất vật lý:
    1. Quan sát và làm thí nghiệm
    - Em hãy quan sát lọ chứa khí hiđrô thầy đã chuẩn bị sẵn, nhận xét về trạng thái, màu sắc khí hiđrô ?
     H2 là chất khí không màu, không mùi.
    Em hãy quan sát thí nghiệm vui sau đây và có thể rút ra kết luận gì về tỉ khối của khí hiđrô so với không khí ?
     Khí hiđro nhẹ hơn không khí
    Không khí
    2. Trả lời câu hỏi:

    -Tỉ khối của khí hiđro đối với không khí là 2/29. Vậy hiđrô nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
     Hiđrô nhẹ hơn không khí 14,5 lần.
    -1 lít nước ở 150c hoà tan được 20 ml khí hiđro. Vậy hiđro tan nhiều hay tan ít trong nước ?
     Khí hiđrô tan ít trong nước
    3. Kết luận
     Khí hiđrô là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan ít trong nước.
    II. Tính chất hóa học:

    1. Tác dụng với oxi
    a. Thí nghiệm:
    -Dụng cụ: lọ thuỷ tinh (100ml) miệng rộng đã thu sẵn khí ôxi và các dụng cụ khác như Hình 5.1 Sgk.
    -Hoá chất: dung dịch axit Clohiđric, Kẽm viên
    Quan sát sơ đồ thí nghiệm:
    - Hiđrô cháy trong oxi
    -Hiđrô cháy trong không khí:
    b. Nhận xét hiện tượng và giải thích:

    + Khí H2 cháy mãnh liệt trong oxi với ngọn lửa xanh mờ.
    +Khí H2 cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ.
    +Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước. Chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
    - So sánh ngọn lửa cháy trong 2 trường hợp
    - Hiện tượng gì xuất hiện trong thành bình và thành cốc
    - Sản phẩm tạo thành khi hiđro cháy
    Phương trình hoá học:
    2H2 + O2
    2H2O
    Lưu ý: Hỗn hợp khí hiđrô và ôxi là hỗn hợp nổ; Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất, nếu trộn khí hiđrô với khí ôxi theo tỉ lệ về thể tích 2 : 1 (Xem phim)
    c. Trả lời câu hỏi
    (bằng cách chọn phương án đúng)
    1) Tại sao hỗn hợp khí H2 và O2 khi cháy lại gây ra tiếng nổ ?
    Phản ứng giữa H2 và O2 toả nhiều nhiệt.
    Thể tích nước mới tạo thành bị dãn nở đột ngột, gây chấn động không khí.
    C. Do cả hai nguyên nhân trên.

    Đáp án: C
    2) Nếu đốt dòng khí H2 ngay ở đầu ống dẫn khí (trong lọ khí O2 hay trong không khí), sẽ không gây nổ mạnh, vì sao ?

    A. Vì thể tích H2 và O2 cháy không đúng tỉ lệ 2 : 1
    B. Vì hỗn hợp thể tích 2H2 và 1O2 có dung tích nhỏ.
    C. Cả hai lý do trên.

    Đáp án: A
    3) Làm thế nào để biết dòng khí H2 là tinh khiết để khi đốt không gây tiếng nổ mạnh ?
    Lưu ý:
    Thử độ tinh khiết của hiđro bằng cách úp ngược ống nghiệm vào đầu ống dẫn khí của dụng cụ điều chế khí hiđro. Giữ cho ống nghiệm thẳng đứng, thu khí vào đầy ống nghiệm bằng phương pháp hiđro đẩy không khí, sau đó đưa ống nghiệm đầy khí H2 xa dụng cụ điều chế rồi dùng ngón tay bịt kín miệng ống nghiệm và đưa đến gần ngọn lửa đèn cồn thì mở ngón tay ra. Nếu tiếng nổ mạnh là hiđro lẫn nhiều không khí.
    Cần tiếp tục thử lại tương tự như trên, đến khi hiđro cháy có tiếng nổ nhỏ hoặc gần như không có tiếng nổ thì ta có thể đốt H2 ở đầu ống dẫn khí của dụng cụ điều chế hiđro …
    Kiểm tra – đánh giá
    1.(3,5đ) Đánh dấu x tương ứng với tính chất vật lí của mỗi khí sau cho phù hợp
    2. (6,5đ) Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí hiđro (đktc) trong không khí. Khối lượng hơi nước tạo thành là:
    A. 18 gam
    B. 9 gam
    C. 11.2 gam
    D. 22,4 gam
    Đáp án
    1) Đánh dấu x tương ứng với tính chất vật lí của mỗi khí sau cho phù hợp
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    2) Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí hiđro (đktc) trong không khí. Khối lượng hơi nước tạo thành là:
    A. 18 gam
    B. 9 gam
    C. 11.2 gam
    D. 22,4 gam
    Chuẩn bị bài ở nhà
    - Xem mục II-2,3 và mục III/106, 107 Sgk
    - Tham khảo bài tập 6/106 sgk
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓