Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 8. Trọng lực - Đơn vị lực

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngọc Sinh
    Ngày gửi: 13h:23' 28-06-2011
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 167
    Số lượt thích: 0 người
    `
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG THẦY CÔ GIÁO
    ĐẾN DỰ GIỜ
    MÔN VẬT LÝ LỚP 6/1
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1 : Hãy nêu những kết quả gây ra bởi tác dụng của lực.
    Câu 2 : Hãy nêu các ví dụ minh họa cho các kết quả do tác dụng của lực gây ra.
    Trả lời : Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng ( và có thể vừa làm vật biến đổi chuyển động vừa làm vật bị biến dạng.
    Trả lời:
    Vd 1 : Xe đang chạy, nếu thắng, xe sẽ chạy chậm dần rồi dừng lại.
    Vd 2 :Kéo vào lò xo, lò xo sẽ dãn ra.
    Vd 3 : Thả cục đất sét, nó rơi xuống. Khi chạm sàn nó dừng lại và bị biến dạng
    Bố ơi! Tại sao những người đứng ở Nam Cực không bị rơi ra ngoài Trái Đất?
    Con không biết là Trái Đất hút tất cả mọi vật, kể cả những vật ở Nam Cực à?
    Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ ?
    1.Thí nghiệm

    Hình 8.1
    a. Treo một vật nặng vào đầu một lò xo, đầu kia treo cố định ta thấy lò xo dãn ra (H8.1).
    C1 : Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không? Lực đó có phương và chiều như thế nào? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
    Trả lời :
     Lò xo tác dụng vào quả nặng lực kéo.
     Lực này có phương thẳng đứng và chiều hướng lên.
     Quả nặng vẫn đứng yên vì có một lực khác cân bằng với lực kéo của lò xo.
    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ ?:
    1.Thí nghiệm :
    Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
    b. Cầm một viên phấn trên cao rồi đột nhiên buông tay ra.
    C2 : Điều gì chứng tỏ có một lực tác dụng lên viên phấn? Lực này có phương và chiều như thế nào?
    Trả lời :
    - Viên phấn có sự biến đổi chuyển động (từ đứng yên sang chuyển động) chứng tỏ có lực tác dụng vào nó.
    - Lực này có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
    - Lò xo dãn ra tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên. Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa đã tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để (1)……………………với lực kéo của lò xo. Lực này do (2)…………………… tác dụng lên quả nặng.
    - Khi vật được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị (3)………………Vậy phải có một(4)………………vật xuống phía dưới. Lực này do (5)…………………
    tác dụng lên vật.
    lực hút
    Trái Đất
    cân bằng
    biến đổi
    PHIẾU HỌC TẬP
    C3: Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
    Trái Đất
    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ ?
    1. Thí nghiệm :
    2. Kết luận:
    Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
    Trọng lượng là cường độ (độ lớn) của trọng lực.
    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:
    1. Phương và chiều của trọng lực:
    Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:
    1. Phương và chiều của trọng lực:
    *Dây dọi là dụng cụ mà thợ nề dùng để xác định phương thẳng đứng.
    *Dây dọi gồm một quả nặng treo vào đầu một sợi dây mềm. *Phương của dây dọi là phương thẳng đứng.
    Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
    Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :
    a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lực của quả nặng đã (1)…………… với lực kéo của sợi dây. Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của (2)…………… tức là phương (3) ……………
    b) Căn cứ vào 2 thí nghiệm ở hình 8.1 & 8.2 ta có thể kết luận là chiều của trọng lực hướng (4). . . . . . . . . . . . . . . . . .
    thẳng đứng
    từ trên
    xuống dưới
    cân bằng
    dây dọi
    Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ ?
    1.Thí nghiệm :
    2.Kết luận:
    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:
    1. Phương và chiều của trọng lực:
    Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
    2. Kết luận:
    Trọng lực có phương (1)…………………
    và có chiều (2)…………………….
    thẳng đứng
    từ trên xuống dưới.
    Trọng lực là lực hút của Trái Đất
    Trọng lượng là cường độ (độ lớn) của trọng lực
    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ ?
    1.Thí nghiệm :
    2.Kết luận:
    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:
    1. Phương và chiều của trọng lực:
    Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
    2. Kết luận:
    Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
    III. ĐƠN VỊ LỰC:
    Đơn vị lực là niutơn. Kí hiệu: N
    Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
    Trọng lượng là cường độ (độ lớn) của trọng lực.
    ISAAC NEWTON
    Isaac Newton (1642 - 1727) - nhà vật lý, toán học nước Anh, người được thế giới tôn là "người sáng lập ra vật lý học cổ điển"
    Niutơn xuất thân gia đình quý tộc nông thôn. Cha của Niutơn mất trước khi ông ra đời. Lúc mới sinh Niutơn ốm yếu, quặt quẹo. Bà mẹ quan tâm chăm sóc sức khỏe cho Niutơn nhiều hơn đường học vấn. Năm 12 tuổi, bà mới cho con trai đi học. Vì sức yếu, cậu thường bị các bạn bắt nạt. Cậu bèn nghỉ ra cách trả thù thú vị, là quyết tâm học thật giỏi để đứng đầu lớp. Năm 17 tuổi, Niutơn vào học ở trường Đại học tổng hợp Kembritgiơ. Thời gian còn là sinh viên, Niutơn đã tìm ra nhị thức trong toán học giải tích, được gọi là "nhị thức Niutơn". Năm 19 tuổi bắt đầu vào Đại học Cambirdge, bắt đầu nghiên cứu rộng rãi khoa học tự nhiên.
    Năm 27 tuổi, ông được cử làm giáo sư toán ở trường Đại học nơi ông học; năm 30 tuổi, ông được bầu làm hội viên Hội khoa học hoàng gia Anh (Viện hàn lâm) và 23 năm cuối đời, ông làm chủ tịch Hội khoa học hoàng gia Anh. Ông còn là hội viên danh dự của nhiều Hội khoa học và viện sĩ của nhiều Viện hàn lâm.
    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ ?
    1.Thí nghiệm :
    2.Kết luận:
    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:
    1. Phương và chiều của trọng lực:
    Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
    2. Kết luận:
    Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
    III. ĐƠN VỊ LỰC:
    Đơn vị lực là niutơn. Kí hiệu: N
    Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
    Trọng lượng là cường độ (độ lớn) của trọng lực.
    Trọng lượng của quả cân 100g là 1N.
    HÃY ĐIỀN SỐ LIỆU THÍCH HỢP
    3N
    7000g =7kg
    16N
    IV.VẬN DỤNG:
    Treo một dây dọi phía trên mặt nước đứng yên của một chậu nước. Mặt nước là mặt phẳng nằm ngang.
    Hãy dùng một ê-ke để tìm mối liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang.
    Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ ?:
    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:
    III. ĐƠN VỊ LỰC:
    IV.VẬN DỤNG:
    Trả lời :
    Phương thẳng đứng và mặt phẳng
    nằm ngang vuông góc với nhau .
    Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
    Em hãy chọn câu đúng.
    Trọng lượng của một vật nặng 500g sẽ có chiều và độ lớn là :
    A . Hướng xuống, 10N.
    B . Hướng xuống, 5N.
    C . Hướng sang phải,5N.
    D . Hướng sang trái,10N.

    CỦNG CỐ :
    Bài tập: Mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của trọng lực. Khi vật đứng yên thì có một lực thứ hai tác dụng lên vật và cân bằng với trọng lực. Chỉ ra lực thứ hai bằng cách nối cột A và cột B.
    4 - Chim đứng yên tại chỗ trong không trung.
    3 - Chiếc tàu trên mặt nước.
    2 - Bóng đèn treo vào sợi dây.
    1 - Bàn, ghế nằm yên trên mặt đất.
    d. Lực đẩy của không khí.
    c. Lực giữ của dây treo.
    b. Phản lực của mặt đất.
    a. Lực đẩy của nước.
    A
    B
     Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên vật.
     Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng từ trên xuống dưới ( hướng về tâm Trái Đất ).
     Trọng lượng là cường độ (độ lớn) của trọng lực.
     Đơn vị của lực là niu-tơn (N). Trọng lượng của vật nặng 100g là 1N.
    I.BÀI VỪA HỌC:
     Học thuộc phần ghi nhớ.
     Làm bài tập 8.1 - 8.4 trang 13.sbt.
     Đọc mục “Có thể em chưa biết”.

    II.CHUẨN BỊ TIẾT HỌC SAU: ÔN TẬP
    - Học thuộc phần ghi nhớ từ bài 1 đến bài 8 trong sách giáo khoa.
    - Trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5 trang 53/sgk
    - Làm lại các bài tập ở SBT từ bài 1 đến bài 8
    Giờ học kết thúc
    Chúc các thầy cô công tác tốt,
    chúc các em chăm ngoan, học giỏi
     
    Gửi ý kiến