Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 15. Tính chất vật lí của kim loại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Liên
    Ngày gửi: 22h:12' 07-10-2008
    Dung lượng: 291.5 KB
    Số lượt tải: 447
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ
    Đơn chất có mấy loại? Đó là những loại nào? Cho ví dụ từng loại?

    Đơn chất có 2 loại:
    -Đơn chất kim loại: Al, Fe, Cu, Na...........
    -Đơn chất phi kim: C, S, P, H2,.................
    Đáp án:
    Kim loại
    Chương II: Kim loại
    Tiết 21: Tính chất vật lí của kim loại.
    Thí nghiệm 1:
    - Để một đoạn dây nhôm vào đe sắt dùng búa đập bẹp một đầu.
    - Cho một mẩu than vào hõm lớn của đế sứ thí nghiệm dùng búa đập nhẹ.
    Quan sát hiện tượng xảy ra? Giải thích hiện tượng và nêu nhận xét?
    Chương II: Kim Loại.
    Tiết 21: Tính chất vật lí của kim loại.
    Hiện tượng:- Dây nhôm bị dát mỏng.
    - Mẩu than bị vỡ vụn.
    Giải thích: - Do nhôm có tính dẻo nên chỉ bị dát mỏng,
    còn than không có tính dẻo nên bị vỡ vụn.
    Nhận xét: - Kim loại có tính dẻo.
    I. Tính dẻo:
    Kết luận: Kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau, nhờ có tính dẻo mà kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau.

    Tính dẻo
    của kim
    loại có
    giống nhau
    không?
    Em có kết luận
    gì về tính chất
    này?
    Chương II: Kim loại.
    Tiết 21: Tính chất vật lí của kim loại.
    II. Tính dẫn điện:
    Thí nghiệm 2:
    - Cắm phích điện nối bóng đèn vào nguồn điện.
    Quan sát hiện tượng? Giải thích và rút ra nhận xét?
    - Hiện tượng: Đèn sáng.
    - Giải thích: Dây kim loại dẫn diện từ nguồn điện đến bóng đèn.
    - Nhận xét: Kim loại có tính dẫn điện.

    Trong thực tế dây
    dẫn điện thường được
    làm bằng kim loại
    nào ?
    Khả năng dẫn điện
    của các kim loại
    có giống nhau
    không?
    Chương II: Kim loại.
    Tiết 21: Tính chất vật lí của kim loại.
    Kết luận: Kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau.Do có tính dẫn điện nên một số kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện.
    Độ dẫn điện của một số kim loại ( Hg = 1 )


    Trong bảng này em thấy
    kim loại nào dẫn điện
    tốt nhất?


    Tại sao Bạc là kim loại
    dẫn điện tốt nhất mà người
    ta không sử dụng Bạc
    làm dây dẫn điện?
    Em hãy so sánh độ dẫn
    điện của Đồng và Nhôm?
    Nhờ có tính dẫn điện nên
    Kim loại thường được
    sử dụng làm gì?
    Em có kết luận gì về tính
    dẫn điện của
    Kim loại?
    Khi dùng đồ điện cần chú ý
    điều gì để tránh bị
    điện giật?
    Chương II: Kim Loại.
    Tiết 21: Tính chất vật lí của kim loại.
    Thí nghiệm 3:
    Cầm một đầu đoạn dây thép hơ trên ngọn lửa đèn cồn 1-2 phút sau tay có hiện tượng gì? Giải thích và nêu nhận xét?
    Chương II: Kim Loại.
    Tiết 21: Tính chất vật lí của kim loại.
    Hiện tượng: - Phần dây thép không tiếp xúc với ngọn lửa bị nóng lên.
    Giải thích: - Nhiệt đã truyền từ phần này sang phần khác trong dây kim loại.
    Nhận xét: - Kim loại có tính dẫn nhiệt.
    III. Tính dẫn nhiệt:

    Nhờ có tính
    dẫn nhiệt
    nên kim loại
    được sử dụng
    làm gì?
    Khả năng dẫn
    nhiệt của
    các kim loại
    có giống nhau
    không?
    Chương II Kim loại
    Tiết 21: Tính chất vật lí của kim loại.
    Độ dẫn nhiệt của một số kim loại ( Hg = 1).
    Kết luận: Kim loại khác nhau có khả năng đẫn nhiệt khác nhau, nhờ có tính dẫn nhiệt nên kim loại được sử dụng làm dụng cụ nấu ăn.
    Tính dẫn nhiệt
    của kim loại
    có liên quan
    đến tính dẫn
    điện của kim
    loại không?
    Em có kết
    luận gì về
    tính chất này?
    Ag
    Độ dẫn điện: Ag, Cu, Au, Al....
    Chương II: Kim loại.
    Tiết 21: Tính chất vật lí của kim loại
    IV. ánh kim
    Kết luận: Môĩ kim loại có một ánh kim riêng , nhờ có ánh kim mà kim loại được sử dụng làm đồ trang sức, đồ trang trí.
    Nhờ có ánh kim
    nên kim loại
    được sử dụng
    làm gì?
    ChươngII: Kim Loại.
    Tiết 21: Tính chất vật lí của kim loại.
    Tính chất vật lí chung của kim loại:
    Tính dẻo
    Tính dẫn điện.
    Tính dẫn nhiệt.
    ánh kim.
    Chương II: Kim loại.
    Tiết 21: Tính chất vật lí của kim loại.
    Tính chất vật lí riêng của kim loại:
    - Đa số các kim loại tồn tại ở trang thái rắn trừ Thủy ngân(Hg) ở trạng thái lỏng.
    -Khối lượng riêng của kim loại khác nhau: Khối lượng riêng nhỏ nhất là Li (0,5 g/cm3) và lớn nhất là Os (22,6 g/cm3)
    Người ta qui ước: - D < 5 g/cm3 (Kim loại nhẹ).
    - D > 5 g/cm3 (Kim loại nặng).
    -Nhiệt độ nóng chảy:
    + Thấp nhất là Hg ( -39oC ) dùng làm nhiệt kế.
    + Lớn nhất là W ( 3410oC ) dùng làm dây tóc bóng đèn.
    Độ cứng của kim loại cũng khác nhau
    + Kim loại mềm nhất là Xêsi (có thể rạch bằng móng tay)
    + Kim loại cứng nhất là Crom.
    Câu 1: Kim loại nào sau đây dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất trong số tất cả các kim loại?
    A.Vàng B. Đồng C. Bạc D. Nhôm E. Sắt
    Câu 2: Sắt, Đồng, Nhôm đều có tính chất vật lí giống nhau.
    A.Đều có thể kéo dài và dát mỏng. B. Đều có ánh kim.
    C.Đều có tính dẫn điện, dẫn nhiệt. D. Cả A,B,C.
    Câu 3: Chọn số liệu ở cột (II) ghép với cột (I) sao cho phù
    hợp. Cho khối lượng riêng (g/cm3): Al. 2,7 Li. 0,53 K. 0,86




    C
    D
    1-b
    1-a
    3-c
    Bài tập
    trắc
    nghiệm
    Bài tâp về nhà 1,2,3,4,5 (SGK/48)
    - Đọc trước bài: Tính chất hoá học của kim loại
    Xin cảm ơn các thày cô giáo
    Cảm ơn các em học sinh
    Lớp 9
     
    Gửi ý kiến