Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 16. Tổng kết chương 2: Âm học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hương Thùy
    Ngày gửi: 23h:26' 14-12-2010
    Dung lượng: 610.5 KB
    Số lượt tải: 110
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 17: Tổng kết chương 2: ÂM HỌC
    I. Ôn tập:
    1. Nguồn âm
    Nguồn âm
    Dao động
    Nhanh
    (chậm)
    Mạnh
    (yếu)
    Tần số lớn
    ( Nhỏ)
    Biên độ lớn
    ( Nhỏ)
    Âm cao
    (thấp)
    Âm to
    (nhỏ)
    I. Tự kiểm tra:
    Viết đầy đủ các câu sau đây:
    a. Các nguồn phát âm đều . . . . . .
    b. Số dao động trong 1 giây gọi là . . . . . . . .
    Đơn vị tần số là . . . . . . .
    c. Độ to của âm đo bằng đơn vị . . . . . . . (dB)
    d. Vận tốc truyền âm trong không khí là……
    e. Giới hạn ô nhiễm tiếng ồn là . . . . . . . . . dB
    dao động
    tần số
    Hec (Hz)
    deciben
    340m/s
    70
    2. Viết đầy đủ các câu sau đây:
    tần số, lớn, bổng


    b. tần số, nhỏ, trầm



    c. dao động, biên độ lớn, to



    d. dao động, biên độ nhỏ, nhỏ


    Tần số dao động của nguồn âm càng lớn thì âm phát ra càng bổng.
    Tần số dao động của nguồn âm càng nhỏ thì âm phát ra càng trầm.
    Dao động của nguồn âm có biên độ lớn thì âm phát ra to
    Dao động của nguồn âm có biên độ nhỏ thì âm phát ra nhỏ
    Tiết 17: Tổng kết chương 2: ÂM HỌC
    I. Ôn tập:
    1. Nguồn âm
    Nguồn âm
    Dao động
    Nhanh
    (chậm)
    Mạnh
    (yếu)
    Tần số lớn
    ( Nhỏ)
    Biên độ lớn
    ( Nhỏ)
    Âm cao
    (thấp)
    Âm to
    (nhỏ)
    2.Môi trường truyền âm
    - Môi trường vật chất: Rắn,lỏng,khí truyền được âm
    - Môi trường chân không không truyền được âm
    - v rắn > v lỏng > v khí
    3. Phản xạ âm- Tiếng vang
    - Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp mặt chắn
    - Có tiếng vang khi âm phản xạ cách âm trực tiếp phát ra một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
    Vật phản xạ âm tốt (hấp thụ kém):vật cứng, bề mặt nhẵn
    Vật phản xạ âm kém (hấp thụ tốt):vật mềm, bề mặt gồ ghề
    I. Tự kiểm tra:
    3. Hãy cho biết âm có thể truyền qua môi trường nào sau đây:
    a. Chân không.
    b. Không khí.
    c. Chất rắn.
    d. Chất lỏng
    TL: Âm có thể truyền qua các môi trường: không khí, chất rắn, chất lỏng.
    4. Âm phản xạ là gì?:
    - Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp mặt chắn
    5.Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúngTiếng vang là:
    a) Âm phản xạ.
    b) Âm phản xạ đến cùng lúc với âm phát ra.
    c) Âm phản xạ truyền đi mọi hướng, không nhất thiết phải truyền đến tai.
    d)Âm phản xạ nghe được cách biệt với âm phát ra.
    d) Âm phản xạ nghe được cách biệt với âm phát ra.
    6. Hãy chọn từ thích hợp trong khung điền vào các câu sau đây:

    a. Các vật phản xạ âm tốt là các vật ………..
    và có bề mặt ………….
    b. Các vật phản xạ âm kém là các vật ……….. và có bề mặt ………….
    Mềm cứng nhẵn gồghề
    cứng
    nhẵn
    mềm
    gồ ghề
    Tiết 17: Tổng kết chương 2: ÂM HỌC
    I. Ôn tập:
    1. Nguồn âm
    Nguồn âm
    Dao động
    Nhanh
    (chậm)
    Mạnh
    (yếu)
    Tần số lớn
    ( Nhỏ)
    Biên độ lớn
    ( Nhỏ)
    Âm cao
    (thấp)
    Âm to
    (nhỏ)
    2.Môi trường truyền âm
    - Môi trường vật chất: Rắn,lỏng,khí truyền được âm
    - Môi trường chân không không truyền được âm
    - v rắn > v lỏng > v khí
    3. Phản xạ âm- Tiếng vang
    - Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp mặt chắn
    - Có tiếng vang khi âm phản xạ cách âm trực tiếp phát ra một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
    Vật phản xạ âm tốt (hấp thụ kém):vật cứng, bề mặt nhẵn
    Vật phản xạ âm kém (hấp thụ tốt):vật mềm, bề mặt gồ ghề
    4. Chống ô nhiễm tiếng ồn
    - Tiếng ồn ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài , làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt của con người
    Biện pháp
    Tác động vào nguồn âm
    Phân tán âm trên đường truyền
    Ngăn không cho âm truyền đến tai
    I. Tự kiểm tra:
    7. Trường hợp nào sau đây gây ô nhiễm tiếng ồn:
    a) Tiếng còi xe cứu hỏa (hay tiếng kẻng báo cháy).
    b) Làm việc cạnh nơi nổ mìn, phá đá.
    c) Tiếng ồn của trẻ làm ảnh hưởng đến cuộc nói chuyện giữa hai người.
    d) Hát karaôkê to lúc nữa đêm.
    b) Làm việc cạnh nơi nổ mìn, phá đá.


    d) Hát karaôkê to lúc nữa đêm.
    Tiết 17: Tổng kết chương 2: ÂM HỌC
    I. Ôn tập:
    1. Nguồn âm
    Nguồn âm
    Dao động
    Nhanh
    (chậm)
    Mạnh
    (yếu)
    Tần số lớn
    ( Nhỏ)
    Biên độ lớn
    ( Nhỏ)
    Âm cao
    (thấp)
    Âm to
    (nhỏ)
    2.Môi trường truyền âm
    - Môi trường vật chất: Rắn,lỏng,khí truyền được âm
    - Môi trường chân không không truyền được âm
    - v rắn > v lỏng > v khí
    3. Phản xạ âm- Tiếng vang
    - Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp mặt chắn
    - Có tiếng vang khi âm phản xạ cách âm trực tiếp phát ra một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
    Vật phản xạ âm tốt (hấp thụ kém):vật cứng, bề mặt nhẵn
    Vật phản xạ âm kém (hấp thụ tốt):vật mềm, bề mặt gồ ghề
    4. Chống ô nhiễm tiếng ồn
    - Tiếng ồn ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài , làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt của con người
    Biện pháp
    Tác động vào nguồn âm
    Phân tán âm trên đường truyền
    Ngăn không cho âm truyền đến tai
    II. Vận dụng:
    1. Hãy chỉ ra bộ phận nào dao động phát ra âm trong những nhạc cụ sau: đàn ghi ta, kèn lá, sáo, trống.
    - Đàn ghi ta: Dây đàn
    - Kèn lá: Phần lá chuối bị bẹp
    - Trống: Mặt trống
    - Sáo: Cột khí trong sáo
    2. Hãy đánh dấu vào câu đúng:
    a) Âm truyền nhanh hơn ánh sáng
    b) Có thể nghe được tiếng sấm trước khi nhìn thấy chớp.
    c) Âm không thể truyền qua chân không.
    d) Âm không thể truyền qua nước.
    c) Âm không thể truyền qua chân không.
    Tiết 17: Tổng kết chương 2: ÂM HỌC
    I. Ôn tập:
    1. Nguồn âm
    Nguồn âm
    Dao động
    Nhanh
    (chậm)
    Mạnh
    (yếu)
    Tần số lớn
    ( Nhỏ)
    Biên độ lớn
    ( Nhỏ)
    Âm cao
    (thấp)
    Âm to
    (nhỏ)
    2.Môi trường truyền âm
    - Môi trường vật chất: Rắn,lỏng,khí truyền được âm
    - Môi trường chân không không truyền được âm
    - v rắn > v lỏng > v khí
    3. Phản xạ âm- Tiếng vang
    - Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp mặt chắn
    - Có tiếng vang khi âm phản xạ cách âm trực tiếp phát ra một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
    Vật phản xạ âm tốt (hấp thụ kém):vật cứng, bề mặt nhẵn
    Vật phản xạ âm kém (hấp thụ tốt):vật mềm, bề mặt gồ ghề
    4. Chống ô nhiễm tiếng ồn
    - Tiếng ồn ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài , làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt của con người
    Biện pháp
    Tác động vào nguồn âm
    Phân tán âm trên đường truyền
    Ngăn không cho âm truyền đến tai
    4. Hai nhà du hành vũ trụ ở ngoài khoảng không, có thể “trò chuyện” với nhau bằng cách chạm hai cái mũ của họ vào nhau. Hãy giải thích âm đã truyền tới tai hai người đó như thế nào?
    II. Vận dụng:
    3. a) Dao động của các sợi dây đàn khác nhau như thế nào khi phát ra tiếng to và tiếng nhỏ?
    b) Dao động của các sợi dây đàn khác nhau như thế nào khi phát ra âm cao và âm thấp?
    TL: Tần số dao động của sợi dây đàn lớn thì phát ra âm cao,
    Tần số dao động của sợi dây đàn nhỏ thì phát ra âm thấp.
    TL: Biên độ dao động của sợi dây đàn lớn thì phát ra tiếng to,
    Biên độ dao động của sợi dây đàn nhỏ thì phát ra tiếng nhỏ.
    TL:Tiếng nói đã truyền từ miệng người này qua không khí, đến hai cái mũ rồi lại qua không khí đến tai người kia
    Tiết 17: Tổng kết chương 2: ÂM HỌC
    I. Ôn tập:
    1. Nguồn âm
    Nguồn âm
    Dao động
    Nhanh
    (chậm)
    Mạnh
    (yếu)
    Tần số lớn
    ( Nhỏ)
    Biên độ lớn
    ( Nhỏ)
    Âm cao
    (thấp)
    Âm to
    (nhỏ)
    2.Môi trường truyền âm
    - Môi trường vật chất: Rắn,lỏng,khí truyền được âm
    - Môi trường chân không không truyền được âm
    - v rắn > v lỏng > v khí
    3. Phản xạ âm- Tiếng vang
    - Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp mặt chắn
    - Có tiếng vang khi âm phản xạ cách âm trực tiếp phát ra một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
    Vật phản xạ âm tốt (hấp thụ kém):vật cứng, bề mặt nhẵn
    Vật phản xạ âm kém (hấp thụ tốt):vật mềm, bề mặt gồ ghề
    4. Chống ô nhiễm tiếng ồn
    - Tiếng ồn ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài , làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt của con người
    Biện pháp
    Tác động vào nguồn âm
    Phân tán âm trên đường truyền
    Ngăn không cho âm truyền đến tai
    6. Khi nào tai ta nghe được âm?
    a. Âm phát ra đến tai cùng lúc với âm phản xạ.
    b. Âm phát ra đến tai trước âm phản xạ.
    c. Âm phát ra đến tai còn âm phản xạ đi nơi khác.
    d. Cả ba trường hợp trên.
    5. Vì sao trong đêm yên tĩnh khi đi bộ ở ngõ hẹp giữa hai bên tường cao, ngoài tiếng chân ra còn nghe thấy một âm thanh khác giống như có người khác đang theo sát?
    II. Vận dụng:
    TL: Ban đêm yên tĩnh ta nghe rõ tiếng vọng của chân mình phát ra khi phản xạ từ hai bên tường ngõ.
    Ban ngày, tiếng vọng bị tiếng ồn do người qua lại át đi nên ta chỉ nghe thấy tiếng chân
    a. Âm phát ra đến tai cùng lúc với âm phản xạ.
    7. Giả sử một bệnh viện nằm bên cạnh quốc lộ có nhiều xe cộ qua lại. Hãy đề ra các biện pháp chống tiếng ồn cho bệnh viện này.
    Treo biển báo cấm bóp còi
    Xây tường rào cách âm giữa đường cao tốc và bệnh viện.
    Trồng cây xanh quanh bệnh viện để phát tán bớt âm thanh
    III. Trò chơi ô chữ:
    2. Âm có tần số lớn hơn 20000Hz.
    3. Số dao động trong 1 giây.
    4. Hiện tượng âm dội lại khi gặp mặt chắn.
    1. Môi trường không truyền âm.
    5. Đặc điểm của nguồn âm.
    6. Hiện tượng xảy ra khi phân biệt được âm
    phát ra và âm phản xạ.
    7. Âm có tần số nhỏ hơn 20Hz.
    Từ hàng dọc là gì?
    Tiết 17: Tổng kết chương 2: ÂM HỌC
    ÂM THANH
    Tiết 17: Tổng kết chương 2: ÂM HỌC
    I. Ôn tập:
    1. Nguồn âm
    Nguồn âm
    Dao động
    Nhanh
    (chậm)
    Mạnh
    (yếu)
    Tần số lớn
    ( Nhỏ)
    Biên độ lớn
    ( Nhỏ)
    Âm cao
    (thấp)
    Âm to
    (nhỏ)
    2.Môi trường truyền âm
    - Môi trường vật chất: Rắn,lỏng,khí truyền được âm
    - Môi trường chân không không truyền được âm
    - v rắn > v lỏng > v khí
    3. Phản xạ âm- Tiếng vang
    - Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp mặt chắn
    - Có tiếng vang khi âm phản xạ cách âm trực tiếp phát ra một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
    Vật phản xạ âm tốt (hấp thụ kém):vật cứng, bề mặt nhẵn
    Vật phản xạ âm kém (hấp thụ tốt):vật mềm, bề mặt gồ ghề
    4. Chống ô nhiễm tiếng ồn
    - Tiếng ồn ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài , làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt của con người
    Biện pháp
    Tác động vào nguồn âm
    Phân tán âm trên đường truyền
    Ngăn không cho âm truyền đến tai
    II. Vận dụng:
    III. Trò chơi ô chữ:
    Bài tập:
    Hãy ghép các mệnh đề bên trái với các mệnh đề bên phải thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng











    Tiết 17: Tổng kết chương 2: ÂM HỌC
    I. Ôn tập:
    1. Nguồn âm
    Nguồn âm
    Dao động
    Nhanh
    (chậm)
    Mạnh
    (yếu)
    Tần số lớn
    ( Nhỏ)
    Biên độ lớn
    ( Nhỏ)
    Âm cao
    (thấp)
    Âm to
    (nhỏ)
    2.Môi trường truyền âm
    - Môi trường vật chất: Rắn,lỏng,khí truyền được âm
    - Môi trường chân không không truyền được âm
    - v rắn > v lỏng > v khí
    3. Phản xạ âm- Tiếng vang
    - Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp mặt chắn
    - Có tiếng vang khi âm phản xạ cách âm trực tiếp phát ra một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
    Vật phản xạ âm tốt (hấp thụ kém):vật cứng, bề mặt nhẵn
    Vật phản xạ âm kém (hấp thụ tốt):vật mềm, bề mặt gồ ghề
    4. Chống ô nhiễm tiếng ồn
    - Tiếng ồn ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài , làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt của con người
    Biện pháp
    Tác động vào nguồn âm
    Phân tán âm trên đường truyền
    Ngăn không cho âm truyền đến tai
    II. Vận dụng:
    III. Trò chơi ô chữ:
    * Công việc về nhà
    - Ôn tập toàn bộ chương I và chương II tiết sau kiểm tra học kỳ I
     
    Gửi ý kiến