Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 26. Ứng dụng của nam châm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Yên (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:25' 25-11-2008
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 326
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD&ĐT TP Bắc Ninh
    Trường THCS Phong Khê
    Biên soạn: Nguyễn Văn Yên
    Tiết 28 ứng dụng của nam châm
    Kim nam châm bị lệch so với vị trí ban đầu. Ta hãy quan sát:
    Mắc mạch điện như hình vẽ
    K
    Đóng công tắc K, cho biết hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm?
    Kiểm tra bài cũ
    Cũng hỏi như trên
    Kim Nam châm lệch nhiều hơn
    Nhưng cho lõi sắt hoặc thép vào ống dây
    K
    Ngắt khoá K, hiện tượng gì xẩy ra với các đinh sắt.

    Mắc mạch điện như hình vẽ
    lõi sắt non
    Đinh sắt
    Đinh sắt rơi



    Cũng hỏi như trên khi thay lõi sắt bằng lõi thép
    Mắc mạch điện như hình vẽ
    Lõi thép
    Đinh sắt
    Không rơi
    Một nam châm điện mạnh có thể hút được xe tải nặng hàng chục tấn, trong khi đó chưa có một năm châm vĩnh cửu nào có được lực hút mạnh như vậy.
    Nam châm điện được tạo ra như thế nào, có lợi hơn gì so với nam châm vĩnh cửu?
    Chúng ta sang bài hôm nay:

    Tiết 28
    ứng dụng của nam châm
    I. LOA ĐIỆN
    S
    N
    K
    0
    1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện
    a. Thí nghiệm
    - Đóng công tắc K cho dòng điện chạy qua ống dây
    Khi có dòng điện chạy qua, ống dây chuyển động
    I.LOA ĐIỆN
    S
    N
    K
    0
    1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện
    a. Thí nghiệm
    - Di chuyển con chạy của biến trở để tăng, giảm cường độ dòng điện qua ống dây.
    Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực của nam châm.
    I.LOA ĐIỆN
    1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện
    a. Thí nghiệm
    b. Kết luận
    - Khi có dòng điện chạy qua ống dây chuyển động
    - Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực của nam châm.

    b) Cấu tạo của loa điện:
    ống dây L
    (trong thực tế thường gọi là côn loa)
    Nam châm E
    (là nam châm vĩnh cửu, chi tiết xem hình bên)
    Mng loa M
    (thường làm bằng giấy chuyên dùng)
    I.LOA ĐIỆN
    1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện
    2. Cấu tạo của loa điện
    Hoạt động của loa điện: Khi dòng điện có cường độ thay đổi được truyền từ micro qua bộ phận của tăng âm đến ống dây thì ống dây dao động, tương tự như TN trên.
    Vì màng loa được gắn chặt với ống dây nên khi ống dây dao động, màng loa dao động theo và phát ra âm thanh mà nó nhận được từ micro.
    Loa điện: Biến dao động điện thành âm thanh.
    II. Rơ le điện từ:
    1. Cấu tạo v hoạt động của rơle điện từ
    C1 Tại sao khi đóng công tắc K để dòng điện chạy trong MĐ1 thì động cơ M ở MĐ2 có làm việc?
    Mạch điện 1
    Mạch điện 2
    Thanh sắt
    K
    Động cơ M
    M
    Vì khi có dòng diện trong MĐ1 thì nam châm điện hút thanh sắt và đóng MĐ2, động cơ làm việc.
    Tiếp điểm
    RLĐT là thiết bị tự động đóng, ngắt mạch điện, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của MĐ
    Nam châm điện
    Chúng ta hãy theo dõi HĐ của MĐ
    II. Rơ le điện từ:
    1. Cấu tạo v hoạt động của rơle điện từ
    B1: Công tắc K đóng
    Mạch điện 1
    Mạch điện 2
    Thanh sắt
    K
    Động cơ M
    M
    B2: Nam châm hút thanh sắt
    Tiếp điểm
    Chúng ta hãy xem lại từng bước chậm hơn để theo dõi
    Nam châm điện
    B3: Động cơ quay
    tiếp điểm T
    P
    P
    N
    S
    chuông điện
    mạch điện 1
    mạch điện 2
    II. Rơ le điện từ:
    1. Cấu tạo v hoạt động của rơle điện
    2.VD ứng dụng của RLĐT Chuông báo động
    Công tắc K
    Nghiên cứu sơ đồ bên để nhận biết các bộ phận chính của chuông báo động và cho biết:
    - Khi đóng cửa chuông có kêu không, tại sao?
    C2
    Chuông không kêu vì mạch điện 2 hở

    S
    P
    P
    N
    chuông điện
    mạch điện 1
    mạch điện 2
    Khi cửa mở chuông lại kêu, tại sao?
    tiếp điểm T
    II. Rơ le điện từ:
    1. Cấu tạo v hoạt động của rơle điện
    2.VD ứng dụng của RLĐT Chuông báo động
    C2 (tiếp)
    Ta hãy quan sát
    Khi cửa hé mở, chuông kêu vì hở MĐ1, NCĐ mất hết từ tính, miếng sắt rơi xuống và tự động đóng MĐ2
    S
    P
    P
    N
    chuông điện
    mạch điện 1
    mạch điện 2
    tiếp điểm T
    Ta hãy quan sát lại một lần nữa (chậm hơn)
    1.Cửa hé
    2. Miếng sắt rơi
    3. Dòng điện chạy trong MĐ2
    4. Chuông điện kêu
    C3 Trong bệnh viện, làm thế nào mà bác sĩ có thể lấy mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt bệnh nhân khi không thể dùng panh hoặc kìm? Bác sĩ đó có thể dùng nam châm được không? Vì sao?
    III. Vận dụng:
    Được. Vì đưa nam châm lại gần vị trí có mạt sắt, nam châm sẽ tự động hút mạt sắt ra khỏi mắt.
    L
    2
    1
    S

    Khi dßng ®iÖn qua ®éng c¬ v­ît qu¸ møc cho phÐp, t¸c dông tõ cña cña nam ch©m ®iÖn m¹nh h¬n, th¾ng lùc ®µn håi cña lß xo vµ hót chÆt lÊy thanh s¾t S lµm cho m¹ch ®iÖn tù ®éng ng¾t ®iÖn.
    động cơ
    N
    C4 Hình dưới mô tả cấu tạo một rơle dòng, là loại rơle mắc nối tiếp với thiết bị bảo vệ. Bình thường, khi dòng điện qua động cơ ở mức cho phép thì thanh sắt S bị lò xo L kéo sang phải làm đóng tiếp điểm 1, 2. Động cơ làm việc bình thường. Giải thích vì sao khi dòng điện qua động cơ quá mức thì mạch điện tự động ngắt và động cơ ngừng là việc?

    M
    S
    L
    2
    1

    động cơ
    N
    Sau khi thanh sắt S bị hút, nam châm điện bị mất từ tính, nếu sự cố không nghiêm trọng thì lò xo L kéo lại đóng tiếp điểm 1-2, động cơ lại tiếp tục hoạt động.
    M
    Ghi nhớ:
    Nam châm được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, như chế tạo loa điện, rơle điện từ, chuông báo động v nhiều thiết b? tự động khác.
    Bài tập về nhà: 26.1 - 26.4 trang 32
    Hướng dẫn: 26.1: Nam châm điện mạnh phụ thuộc vào số vòng và độ lớn cường độ dòng điện chạy qua chứ không phụ thuộc vào dây có tiết diện lớn (tiết diện chỉ cần phù hợp với cường độ cho trước).
    26.2: Muốn từ hoá một thanh thép thì các đường sức từ của từ trường nam châm điện đi vào thanh thép tạo thành đường cong khép kín. Từ đó suy ra vị trí đặt tương ứng với mầu sơn của thanh thép.
    26.3-26.4: Dựa vào tác dụng tương tác và đặc tính hút sắt của nam châm.
    Bài học kết thúc tại đây
    Cảm ơn các em!
     
    Gửi ý kiến