Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thuý Hường
    Ngày gửi: 20h:23' 06-04-2008
    Dung lượng: 31.8 MB
    Số lượt tải: 396
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 11 - Tiết 22

    Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

    Trần Thị Tuyết Lan
    Trường THCS Thị Trấn Hưng Hà
    CấU TRúC BàI HọC:
    I . Vị TRí ĐịA Lý Và GIớI HạN LãNH THổ

    ii. ĐIềU KIệN Tự NHIÊN Và TàI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

    iii. ĐặC ĐIểM DÂN CƯ Và Xã HộI


    I . Vị TRí ĐịA Lý Và GIớI HạN LãNH THổ

    Lược đồ các vùng nông nghiệp Việt Nam
    Câu hỏi:
    Dựa vào lược đồ hãy đọc tên các vùng kinh tế của nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
    I . Vị TRí ĐịA Lý Và GIớI HạN LãNH THổ

    Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng
    Diện tích:
    14.806 km2
    2. Dân số:
    17,5 triệu người
    I . Vị TRí ĐịA Lý Và GIớI HạN LãNH THổ


    Kết luận:

    - Vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, với vùng Bắc Trung Bộ và Vịnh Bắc Bộ.

    - Vị trí địa lý của vùng rất thuận lợi cho hoạt động trao đổi hàng hoá trong và ngoài nước, phát triển kinh tế biển.

    I . Vị TRí ĐịA Lý Và GIớI HạN LãNH THổ


    ii. ĐIềU KIệN Tự NHIÊN Và TàI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
    ý nghĩa của hệ thống sông Hồng
    Hệ thống sông Hồng
    Thuận lợi
    Khó khăn
    Bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích đồng bằng
    Cung cấp nước tưới cho sinh hoạt và sản xuất
    Phát triển giao thông vận tải đường thuỷ và nghề cá
    Thuỷ chế thất thường (có lũ lụt thường xuyên v.v.)
    ii. ĐIềU KIệN Tự NHIÊN Và TàI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
    Hình ảnh về hệ thống đê sông:
    ii. ĐIềU KIệN Tự NHIÊN Và TàI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

    Hình ảnh về cây lương thực:
    Cây Lúa Nước
    ii. ĐIềU KIệN Tự NHIÊN Và TàI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

    Cây Ngô
    ii. ĐIềU KIệN Tự NHIÊN Và TàI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

    Cây vụ đông
    Đỗ
    Rau Vụ Đông
    ii. ĐIềU KIệN Tự NHIÊN Và TàI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

    Du Lịch biển
    Cát Bà
    ii. ĐIềU KIệN Tự NHIÊN Và TàI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

    Kết luận:
    Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú:
    Đất phù sa sông Hồng rất màu mỡ, thích hợp với thâm canh lúa nước và cây công nghiệp ngắn ngày.
    Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để phát triển cây vụ đông.
    Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển và tài nguyên du lịch cũng rất thuận lợi cho phát triển kinh tế.
    ii. ĐIềU KIệN Tự NHIÊN Và TàI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

    iii. Đặc đIểm dân cư, xã hội
    Bảng 20.1 : Dân số, mật độ dân số, gia tăng dân số tự nhiên của các vùng và cả nước
    Câu hỏi:
    - Dựa vào bảng 20.1 và kiến thức đã học hãy rút ra nhận xét về đặc điểm dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng?
    - Mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần của vùng Tây Nguyên, TD & miền núi Bắc Bộ và cả nước?

    iii. Đặc đIểm dân cư, xã hội
    Phiếu học tập
    Viết chữ T vào ô thuận lợi và chữ K vào ô khó khăn

    Mật độ dân số cao đưa lại những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng Sông Hồng:
    Nguồn lao động dồi dào
    Bình quân đất trên đầu người quá thấp
    Vấn đề giải quyết việc làm rất khó khăn
    Thị trường tiêu thụ rộng lớn
    Chất lượng môi trường (đất, nước) suy giảm

    iii. Đặc đIểm dân cư, xã hội

    K
    T
    K
    T
    K
    Chùm ảnh về cơ sở hạ tầng
    Đường Nông Thôn
    iii. Đặc đIểm dân cư, xã hội

    Trạm Xá

    Trường Học

    iii. Đặc đIểm dân cư, xã hội

    Đô Thị

    iii. Đặc đIểm dân cư, xã hội

    Đô thị lớn
    Thủ đô Hà Nội

    iii. Đặc đIểm dân cư, xã hội
    Kết luận
    Vùng Đồng bằng sông Hồng có dân số đông và mật độ dân số cao nhất cả nước, nguồn lao động dồi dào, kết cấu hạ tầng nông thôn tương đối hoàn thiện. Một số đô thị được hình thành từ lâu đời.

    Đời sống người dân ở Đồng bằng sông Hồng còn nhiều khó khăn do cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, dân số quá đông.


    iii. Đặc đIểm dân cư, xã hội

    Lễ hội Đồng bằng sông Hồng
    Bài tập củng cố
    Điền các thông tin thích hợp vào chỗ trống trong những câu sau đây:
    Vùng đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với hai vùng kinh tế là ......................và vịnh Bắc Bộ.
    Tài nguyên quý giá nhất của vùng là............
    Đồ Sơn và Cát Bà là hai điểm du lịch nổi tiếng của thành phố.....
    Đồng bằng sông Hồng là vùng dân cư..........nước ta, kết cấu hạ tầng nông thôn.......nhất cả nước.
    Vùng ĐBSH có...thành phố trực thuộc trung ương là:......và....
    Đời sống nguời dân ở ĐBSH còn nhiều khó khăn là do:....................

    đất phù sa sông Hồng
    Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
    đông đúc nhất
    hoàn thiện
    hai
    Hà Nội
    Hải Phòng
    cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, dân số quá đông
    Hải Phòng
     
    Gửi ý kiến