Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 17. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Huy Hoàng
    Ngày gửi: 23h:26' 02-05-2008
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 192
    Số lượt thích: 0 người
    Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
    - Gồm có 15 tỉnh.
    - Diện tích tự nhiên: 100 965 Km2
    - Dân số: 11,5 triệu người (năm 2002)
    I- Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    ? Quan sát lược đồ tự nhiên và xác định vị trí của vùng?
    ? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?
    - Là vùng lãnh thổ rộng lớn ở phía Bắc đất nước ( chiếm 30,7% diện tích và 14,4% dân số cả nước).
    - Có vùng biển giàu tiềm năng ở phía đông nam.
    => Thuận lợi cho giao lưu, phát triển KT - XH với các tỉnh của Trung Quốc, Lào, với 2 vùng kinh tế là ĐBSH và BTB.
    Kiểm tra bài cũ:
    II- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    ? Trình bày đặc điểm địa hình của khu vực miền núi và khu vực trung du Bắc Bộ?
    - Miền núi BB: Núi cao, chia cắt mạnh ở phía Tây, phía ĐB là núi TB.
    - Vùng trung du BB: địa hình đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng...
    ? Các dạng địa hình đó có thuận lợi gì cho sự phát triển KT của vùng?
    ? Quan sát Bảng 17.1 (SGK) thảo luận nhóm và TL câu hỏi: Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của hai tiểu vùng?
    - Tiểu vùng Đông Bắc:
    + ĐKTN: Núi trung bình và núi thấp hình cánh cung, có mùa đông lạnh.
    + Thế mạnh KT: nhiều khoáng sản, trồng rừng, cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt, du lịch sinh thái, KT biển....
    - Tiểu vùng Tây Bắc:
    + ĐKTN: núi cao, địa hình hiểm trở, có mùa đông ít lạnh hơn.
    + Thế mạnh KT: Thuỷ điện, trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn...
    ? Hãy nêu những khó khăn về mặt tự nhiên của vùng?
    - Khó khăn: địa hình -> GTVT, sạt lở đất, lũ quét, phá rừng, thời tiết khắc nghiệt, môi trường ô nhiễm...
    ? Theo em cần có những biện pháp gì để khắc phục những khó khăn đó?
    - Biện pháp: Trồng rừng, phát triển mô hình nông - lâm kết hợp, phát triển cây công nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp, phát triển GTVT...
    III- Đặc điểm dân cư - xã hội.
    ? Cho biết các thành phần dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
    Dân tộc Dao đỏ
    - Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người: Thái, Mường, Dao Mông, ..(ở Tây Bắc); Tày, Nùng, Dao, Mông... (ở Đông Bắc).
    ? Đặc điểm canh tác của cư dân trong vùng như thế nào?
    - Có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, sản xuất nông - lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp,....
    ? Nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
    - Có sự chênh lệch đáng kể về một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở hai tiểu vùng.
    - Một số vùng còn nhiều khó khăn.
    nhưngđời sống của đồng bào các dân tộc đã được cải thiện.
    ? Em có nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của đồng bào các dân tộc ở đây?
    1. Đây là một loại tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở tiểu vùng Đông Bắc
    t
    ê
    n
    n
    a
    h
    t
    á
    đ
    2. Đây là đỉnh núi cao ở tiểu vùng Tây Bắc.
    n
    x
    a
    h
    p
    ă
    p
    i
    g
    n
    ă
    n
    3. Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng, cần thiết của vùng này.
    m

    v
    o

    b

    ư
    r
    t
    i
    ô
    g
    n
    m
    b
    v

    u
    q
    u
    a
    R
    i

    đ
    n
    ô
    d
    ô
    u
    u
    r
    4. Những loại cây này thích hợp với khí hậu lạnh của vùng.
    5. Đây là những thành phần dân cư chủ yếu của vùng.
    í
    c

    t
    n
    â
    d

    ư
    g
    n
    t
    i
    g
    i
    6. Đây là một tiềm năng lớn của tiểu vùng Tây Bắc.
    i
    n
    đ
    y

    h
    t
    n

    u
    7. Đây là tên nhà máy thuỷ điện lớn nhất Đông Nam á hiện nay.
    ì
    b
    a
    ò
    h
    h
    n
    i
    c
    b
    a
    8. Đất đồi núi của vùng thích hợp trồng những loại cây này.
    ư
    d
    y
    â
    c

    l
    c

    i
    u
    Bài học kết thúc, chúc các em chăm ngoan, học giỏi! Cảm ơn các em!
     
    Gửi ý kiến