Menu nhanh

Thư mục

Chuyên môn Thành Viên

Cập nhật: 11h 25/8/2012 (113)
Tôi muốn gia nhập vào đây

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Truy cập từ các nước

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Bài 17. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trung Quang
    Ngày gửi: 08h:37' 31-10-2008
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 92
    Số lượt thích: 0 người
    I.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
    -Các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai.
    -Các tỉnh Tây Bắc: Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.
    -Diện tích: 100.965 km2
    -Dân số: 11.5 triệu người (năm 2002)
    -Phía Bắc: giáp Trung Quốc
    -Phía Tây: giáp Lào.
    -Phía Đông Nam: là vịnh Bắc Bộ với vịnh Hạ Long
    -Phía Nam: giáp với vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
    *Các phía tiếp giáp:
    -Khí hậu: khu vực có mùa đông lạnh, sát chí tuyến Bắc nên tài nguyên sinh vật đa dạng.
    - Có điều kiện giao lưu kinh tế, văn hóa với Trung Quốc, Lào, đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
    *Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên kinh tế xã hội:
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    -Dải đất chuyển tiếp giữa miền núi Bắc Bộ châu thổ sông Hồng gọi là trung du Bắc Bộ.
    +Địa hình:
    dạng đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng thung lũng rộng.
    +Giá trị kinh tế:
    Chuyên canh cây công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp và đô thị.
    *Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm tiểu vùng:
    Đông Bắc và Tây Bắc
    Hoạt động nhóm (5 phút)-Dựa vào nội dung SGK và hình 17.1 hoàn thành nội dung sau:
    Nhóm 1,2: * Đặc điểm địa hình 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc
    - Đặc điểm đặc trưng địa hình 2 tiểu vùng.Xác định hướng và tên dãy núi chính từng tiểu vùng.
    *Cho biết đặc điểm khí hậu 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
    *Độ cao địa hình và hướng núi ảnh hưởng đến sông ngòi như thế nào?
    Nhóm 3,4: -Đặc điểm chung về thế mạnh kinh tế 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
    - Cho biết những khó khăn của điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của vùng.
    Nhóm 5,6: Vì sao việc phát triển kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
    -Cho biết 1 số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?
    Địa hình
    Núi trung bình,núi thấp. Hướng cánh cung như: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
    Núi cao chia cắt sâu, hiểm trở. Hướng chính TB-ĐN như dãy Hòang Liên Sơn.
    Nhiệt đới ẩm, mùa đông ít lạnh.
    Nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh
    Khí hậu
    quyết định hướng chảy sông ngòi, bắt nguồn từ miền núi đổ về đồng bằng, bồi đắp phù sa cho đồng bằng châu thổ sông Hồng
    -Tài nguyên khoáng sản phong phú như: than, sắt, thiết, apatit…
    -Phát triển nhiệt điện.

    -Trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới, đa dạng sinh học.
    -Du lịch sinh thái, kinh tế biển.
    - Phát triển thuỷ điện, trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.
    địa hình chia cắt mạnh, thời tiết thất thường ảnh hưởng đến giao thông sản xuất và đời sống, khoáng sản trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp.
    Một số tài nguyên khai thác đang bị cạn kiệt (đất đai, sinh vật, khoáng sản)
    -Môi trường sinh thái bị tàn phá do phá rừng, diện tích đất trống, đồi trọc tăng dẫn tới xói mòn, sạt lỡ, lũ quét.
    - Suy giảm về chất lượng môi trường, tài nguyên, sẽ tác động xấu đến hoạt động sản xuất cho vùng và đồng bằng sông Hồng.
    *Việc phát triển kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vì:
    *Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:
    -Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm…
    -Phân bố lại dân cư, không chặt phá rừng bừa bãi, bảo vệ rừng đầu nguồn.
    III. Đặc điểm dân cư, xã hội
    - Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người như: Thái, Mường, Dao, Mông, Tầy, Nùng…
    -Dựa vào bảng 1 số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 1999. Nhận xét sự chênh lệch về dân cư xã hội của 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
    -Đời sống 1 bộ phận dân cư vẫn còn nhiều khó khăn, nhưng đang được cải thiện.
    -Tại sao trung du Bắc bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ?
    -Nhận xét đời sống các dân tộc ở đây?
    III. Đặc điểm dân cư, xã hội
    BÀI TẬP
    Chọn đáp án đúng nhất
    Câu 1. Trên biên giới đất liền của nước ta, tỉnh nào có đường biên giới giáp với Lào và Trung Quốc?
    A. Lạng Sơn.
    B. Cao Bằng.
    C. Lai Châu.
    D. Điện Biên.
    Câu 2. Mỏ than lớn nhất nước ta thuộc tỉnh?
    A. Hải Phòng.
    D.Thái Nguyên.
    C. Lạng Sơn.
    B. Quảng Ninh.
    Câu 3. Thế mạnh kinh tế của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là?
    A. Nghề rừng và đánh bắt cá.
    B. Phát triển nông nghiệp.
    C. Khai thác khoáng sản và thuỷ điện
    D. Cả a, b, c sai.
    Câu 4. Công trình thuỷ điện Sơn La nằm trên sông?
    A. Sông Chảy.
    C. Sông Mã.
    D. Sông Đà.
    B. Sông Đáy.
    CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
    1. Tìm hiểu những vấn đề cơ bản tình hình phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ về công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
    2. Nhận biết vị trí và tầm quan trọng của các trung tâm kinh tế trong vùng.
    3. Làm bài tập trong tập bản đồ.
     
    Gửi ý kiến